Dược Sĩ Cảnh Báo Lạm Dụng Kháng Sinh - Chỉ Ra Ngộ Nhận Với 殊不知
Một khách hàng bị cảm muốn mua kháng sinh không cần đơn, dược sĩ giải thích vì sao không nên. Học "殊不知" để chỉ ra sự thật trái với điều nhiều người vẫn tưởng: "nào ngờ, có biết đâu rằng". Ví dụ: "很多人以为抗生素就是消炎药,殊不知它只对细菌感染有效。"
- Dùng "…以为/觉得…,殊不知…" để chỉ ra một ngộ nhận phổ biến và sự thật ngược lại.
- Nói về dùng thuốc an toàn: kháng sinh, đơn thuốc, liều lượng, truyền dịch, biến chứng, tự ý dùng thuốc.
- Phân biệt 殊不知 với 没想到/不料, 其实 và 果然.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 抗生素kàngshēngsùn
thuốc kháng sinh
“这种抗生素要按医嘱连续吃满七天,不能随便停。”
Zhè zhǒng kàngshēngsù yào àn yīzhǔ liánxù chīmǎn qī tiān, bù néng suíbiàn tíng.
Loại kháng sinh này phải uống liên tục đủ bảy ngày theo chỉ dẫn của bác sĩ, không được tùy tiện ngừng.
- 滥用lànyòngv
lạm dụng, dùng bừa bãi
“滥用止痛药,可能会掩盖真正的病情。”
Lànyòng zhǐtòngyào, kěnéng huì yǎngài zhēnzhèng de bìngqíng.
Lạm dụng thuốc giảm đau có thể che lấp bệnh tình thật sự.
- 剂量jìliàngn
liều lượng, liều dùng
“儿童用药的剂量一般要按体重来计算。”
Értóng yòngyào de jìliàng yìbān yào àn tǐzhòng lái jìsuàn.
Liều thuốc cho trẻ em thường phải tính theo cân nặng.
- 处方chǔfāngn, v
đơn thuốc; kê đơn
“这种药必须凭医生开的处方才能购买。”
Zhè zhǒng yào bìxū píng yīshēng kāi de chǔfāng cáinéng gòumǎi.
Loại thuốc này phải có đơn do bác sĩ kê mới mua được.
- 输液shūyèv, n
truyền dịch; việc truyền dịch
“他脱水比较严重,医生决定先给他输液。”
Tā tuōshuǐ bǐjiào yánzhòng, yīshēng juédìng xiān gěi tā shūyè.
Anh ấy mất nước khá nặng, bác sĩ quyết định truyền dịch cho anh ấy trước.
- 并发症bìngfāzhèngn
biến chứng
“糖尿病如果控制不好,容易引起各种并发症。”
Tángniàobìng rúguǒ kòngzhì bù hǎo, róngyì yǐnqǐ gèzhǒng bìngfāzhèng.
Bệnh tiểu đường nếu kiểm soát không tốt dễ gây ra nhiều biến chứng.
- 急性jíxìngadj
cấp tính, xảy ra đột ngột
“他半夜得了急性肠胃炎,被送去了急诊。”
Tā bànyè déle jíxìng chángwèiyán, bèi sòngqu le jízhěn.
Nửa đêm anh ấy bị viêm dạ dày ruột cấp tính, được đưa đi cấp cứu.
- 自行zìxíngadv
tự mình, tự ý (làm mà không hỏi ai)
“请不要自行调整用药时间,有疑问可以咨询药师。”
Qǐng bùyào zìxíng tiáozhěng yòngyào shíjiān, yǒu yíwèn kěyǐ zīxún yàoshī.
Xin đừng tự ý điều chỉnh giờ uống thuốc, có thắc mắc có thể hỏi dược sĩ.
- 疗法liáofǎn
liệu pháp, phương pháp điều trị
“医生建议他先试试物理疗法,效果不好再考虑手术。”
Yīshēng jiànyì tā xiān shìshi wùlǐ liáofǎ, xiàoguǒ bù hǎo zài kǎolǜ shǒushù.
Bác sĩ khuyên anh ấy thử vật lý trị liệu trước, hiệu quả không tốt mới tính đến phẫu thuật.
- 根治gēnzhìv
chữa dứt điểm, trị tận gốc
“过敏性鼻炎很难根治,但症状是可以控制的。”
Guòmǐnxìng bíyán hěn nán gēnzhì, dàn zhèngzhuàng shì kěyǐ kòngzhì de.
Viêm mũi dị ứng rất khó chữa dứt điểm, nhưng triệu chứng thì có thể kiểm soát được.
Luyện nghe
Bài 1/1想买抗生素
Tối thứ Hai, ở một hiệu thuốc trong khu dân cư tại Hàng Châu. 蔡永涛 bị cảm ba ngày, đến quầy hỏi mua kháng sinh.
薛凤琴 (dược sĩ) · 蔡永涛 (nhân viên văn phòng)
1. 药店为什么不卖抗生素给蔡永涛?
Vì sao hiệu thuốc không bán kháng sinh cho 蔡永涛?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Thăm Các Xưởng Gốm Sứ Cảnh Đức Trấn - Giới Thiệu Nét Nổi Tiếng Với 以……著称
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
