HSK 7–9 · Mastery Bài 486 · A mountain postman is honoured after forty years on his route

Người Đưa Thư Vùng Núi Được Vinh Danh - Ghi Công Đúng Người Với 归功于 (Ôn Tập)

Sau bốn mươi năm đưa thư trên cùng một tuyến đường núi, bác 石福强 được tôn vinh nhưng luôn nhường công cho người khác. Ôn và mở rộng 归功于: 这都要归功于…, 与其说…不如说…, phân biệt với 离不开 / 功不可没 / 归因于, câu hỏi tu từ. Ví dụ: "这份荣誉与其说归功于我,不如说归功于山里的乡亲们。"

  • Ôn 归功于 và mở rộng: tóm ý bằng 这(一切)都要归功于…, sửa lại cách ghi công bằng 与其说归功于 A,不如说归功于 B, chốt ý bằng 说到底 / 归根结底.
  • Phân biệt 归功于 với 离不开, 功不可没 (chủ ngữ khác nhau) và 归因于 (nêu nguyên nhân trung tính); dùng câu hỏi tu từ 难道不该归功于…吗?
  • Phỏng vấn và kể về một người lặng lẽ cống hiến nhiều năm, khen ngợi và khiêm tốn đúng mực.
Học từng bước
1

Từ vựng & Ngữ pháp

  • 邮政yóuzhèngn

    bưu chính, ngành bưu điện

    “在不通公路的年代,邮政几乎是山里人和外界联系的唯一渠道。”

    Zài bùtōng gōnglù de niándài, yóuzhèng jīhū shì shān lǐ rén hé wàijiè liánxì de wéiyī qúdào.

    Thời chưa có đường ô tô, bưu chính gần như là kênh duy nhất để người trong núi liên lạc với bên ngoài.

  • 邮编yóubiānn

    mã bưu chính

    “寄往山村的信,邮编和村名一个字都不能写错。”

    Jì wǎng shāncūn de xìn, yóubiān hé cūnmíng yí gè zì dōu bù néng xiě cuò.

    Thư gửi về làng trong núi, mã bưu chính và tên làng không được viết sai một chữ nào.

  • 贺信hèxìnn

    thư chúc mừng

    “当年他送过录取通知书的学生,如今给他寄来了一封贺信。”

    Dāngnián tā sòng guo lùqǔ tōngzhīshū de xuésheng, rújīn gěi tā jìlái le yì fēng hèxìn.

    Người học trò năm xưa được ông đưa giấy báo trúng tuyển, nay gửi cho ông một bức thư chúc mừng.

  • 贺电hèdiànn

    điện mừng (văn bản chúc mừng chính thức gửi đến)

    “颁奖仪式上,主持人宣读了省邮政公司发来的贺电。”

    Bānjiǎng yíshì shàng, zhǔchírén xuāndú le shěng yóuzhèng gōngsī fā lái de hèdiàn.

    Tại lễ trao giải, người dẫn chương trình đọc bức điện mừng do công ty bưu chính tỉnh gửi tới.

  • 邀yāov

    mời (trang trọng)

    “县里的小学邀他给孩子们讲讲山路上的故事。”

    Xiàn lǐ de xiǎoxué yāo tā gěi háizi men jiǎngjiang shānlù shang de gùshì.

    Trường tiểu học trong huyện mời ông kể cho các em nghe chuyện trên đường núi.

  • 行政xíngzhèngn

    hành chính (công việc văn phòng, quản lý)

    “他婉拒了调去做行政工作的机会,宁愿继续跑邮路。”

    Tā wǎnjù le diào qù zuò xíngzhèng gōngzuò de jīhuì, nìngyuàn jìxù pǎo yóulù.

    Ông khéo từ chối cơ hội được điều về làm công việc hành chính, thà tiếp tục chạy tuyến thư.

  • 光辉guānghuīn

    ánh hào quang, ánh sáng rực rỡ; (tính từ) sáng ngời

    “夕阳的光辉洒在山路上,他背着邮包的身影格外清晰。”

    Xīyáng de guānghuī sǎ zài shānlù shang, tā bēizhe yóubāo de shēnyǐng géwài qīngxī.

    Ánh hoàng hôn rực rỡ trải trên đường núi, bóng ông đeo túi thư hiện lên thật rõ.

  • 奠定diàndìngv

    đặt nền móng, xây nền tảng

    “早年踏出的这条邮路,为后来山村通快递奠定了基础。”

    Zǎonián tà chū de zhè tiáo yóulù, wèi hòulái shāncūn tōng kuàidì diàndìng le jīchǔ.

    Tuyến thư được mở ra từ những năm đầu đã đặt nền móng cho việc chuyển phát nhanh vào làng núi sau này.

  • 多年来duōniánláiadv

    nhiều năm nay, suốt bao năm qua

    “多年来,他一直把乡亲们托付的每一件包裹放在心上。”

    Duōniánlái, tā yìzhí bǎ xiāngqīn men tuōfù de měi yí jiàn bāoguǒ fàng zài xīn shàng.

    Suốt bao năm qua, ông luôn để tâm đến từng bưu kiện bà con gửi gắm.

  • 建树jiànshùn

    thành tựu, đóng góp (đáng kể)

    “他常说自己在工作上没什么建树,只是从来没偷过懒。”

    Tā cháng shuō zìjǐ zài gōngzuò shàng méishénme jiànshù, zhǐshì cónglái méi tōu guo lǎn.

    Ông hay nói mình chẳng có thành tựu gì trong công việc, chỉ là chưa bao giờ lười biếng.

2

Luyện nghe

Bài 1/2
Nghe đoạn hội thoại rồi trả lời câu hỏi. Đừng mở lời thoại cho tới khi bạn nghe hiểu khoảng 70% — nghe không kịp thì cứ làm phần sau rồi quay lại.

四十年的邮路

Ngay sau lễ vinh danh tại bưu điện huyện, phóng viên 罗宜芳 phỏng vấn bác đưa thư 石福强. Bác đã đi cùng một tuyến đường núi qua bảy ngôi làng suốt bốn mươi năm.

罗宜芳 (phóng viên đài truyền hình huyện) · 石福强 (người đưa thư vùng núi, làm nghề bốn mươi năm)

1. 石福强说,自己能坚持四十年,首先要归功于谁?

石福强 nói mình trụ được bốn mươi năm, trước hết là nhờ ai?

Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp

Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.

ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài

TIẾP THEO

Hội Đồng Xét Duyệt Đề Cương Luận Án - Nhận Xét Thận Trọng Với 有待 (Ôn Tập)

Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày

Làm đủ 7/7 bước để mở bài tiếp theo