HSK 7–9 · Bài 474 · Bỏ Biên Chế Đi Làm Đầu Bếp - Kể Về Quyết Định Lớn Với 毅然 (Ôn Tập)
Bước 1/7 · Từ vựng & Ngữ phápBước 1/7 · Từ vựng & Ngữ pháp
Từ vựng & Ngữ pháp
- 逼迫bīpòv
ép buộc, bức bách
“谁也没逼迫她,是她自己选择留在老家的。”
Shuí yě méi bīpò tā, shì tā zìjǐ xuǎnzé liú zài lǎojiā de.
Không ai ép buộc cô ấy, chính cô ấy chọn ở lại quê.
- 干涉gānshèv
can thiệp, xen vào (việc của người khác)
“孩子选什么专业,父母可以建议,但最好别干涉。”
Háizi xuǎn shénme zhuānyè, fùmǔ kěyǐ jiànyì, dàn zuìhǎo bié gānshè.
Con chọn ngành gì, bố mẹ có thể góp ý nhưng tốt nhất đừng can thiệp.
- 过问guòwènv
hỏi han đến, để tâm hỏi tới (một việc)
“儿子工作以后,老两口很少过问他的收入。”
Érzi gōngzuò yǐhòu, lǎo liǎng kǒu hěn shǎo guòwèn tā de shōurù.
Sau khi con trai đi làm, hai ông bà rất ít hỏi đến thu nhập của anh ấy.
- 强加qiángjiāv
áp đặt (lên người khác)
“别把自己的喜好强加给孩子。”
Bié bǎ zìjǐ de xǐhào qiángjiā gěi háizi.
Đừng áp đặt sở thích của mình lên con cái.
- 狭隘xiá'àiadj
hẹp hòi, phiến diện, hạn hẹp
“只用收入衡量一份工作,眼光未免有些狭隘。”
Zhǐ yòng shōurù héngliáng yí fèn gōngzuò, yǎnguāng wèimiǎn yǒuxiē xiá'ài.
Chỉ dùng thu nhập để đánh giá một công việc thì tầm nhìn có phần hạn hẹp.
- 出走chūzǒuv
bỏ nhà ra đi, bỏ đi
“十五岁那年,他跟父母吵了一架,离家出走了两天。”
Shíwǔ suì nà nián, tā gēn fùmǔ chǎo le yí jià, lí jiā chūzǒu le liǎng tiān.
Năm mười lăm tuổi, cậu ấy cãi nhau với bố mẹ một trận, bỏ nhà đi hai ngày.
- 依附yīfùv
dựa dẫm, phụ thuộc vào
“她不想依附任何人,宁愿自己慢慢打拼。”
Tā bù xiǎng yīfù rènhé rén, nìngyuàn zìjǐ mànmàn dǎpīn.
Cô ấy không muốn dựa dẫm vào ai, thà tự mình từ từ phấn đấu.
- 不得已bùdéyǐadj
bất đắc dĩ, cực chẳng đã
“店面租金涨了一倍,老板不得已才把店搬到了郊区。”
Diànmiàn zūjīn zhǎng le yí bèi, lǎobǎn bùdéyǐ cái bǎ diàn bān dào le jiāoqū.
Tiền thuê mặt bằng tăng gấp đôi, ông chủ bất đắc dĩ mới chuyển quán ra ngoại ô.
- 价值观jiàzhíguānn
quan niệm giá trị, hệ giá trị
“两代人的价值观不同,看问题的角度也不一样。”
Liǎng dài rén de jiàzhíguān bùtóng, kàn wèntí de jiǎodù yě bù yíyàng.
Quan niệm giá trị của hai thế hệ khác nhau, góc nhìn vấn đề cũng không giống nhau.
- 成年chéngniánv
trưởng thành, đến tuổi thành niên
“孩子成年以后,很多决定都应该让他自己拿主意。”
Háizi chéngnián yǐhòu, hěn duō juédìng dōu yīnggāi ràng tā zìjǐ ná zhǔyi.
Con cái trưởng thành rồi, nhiều quyết định nên để chúng tự quyết.