HSK 7–9 · Bài 469 · Ông Kể Chuyện Thần Thoại Trước Giờ Ngủ - Tả Sự Vắng Mặt Hoàn Toàn Với 无A无B (Ôn Tập)

0/7

Bước 1/7 · Từ vựng & Ngữ pháp

1

Từ vựng & Ngữ pháp

  • 开天辟地kāitiānpìdìv

    khai thiên lập địa (tách trời đất, mở ra thế giới); xưa nay chưa từng có

    “村里有了第一辆公交车,这可是开天辟地头一回。”

    Cūn lǐ yǒu le dìyī liàng gōngjiāochē, zhè kěshì kāitiān-pìdì tóu yì huí.

    Làng có chuyến xe buýt đầu tiên, đây đúng là chuyện xưa nay chưa từng có.

  • 凤凰fènghuángn

    phượng hoàng

    “传说中,凤凰是百鸟之王。”

    Chuánshuō zhōng, fènghuáng shì bǎi niǎo zhī wáng.

    Trong truyền thuyết, phượng hoàng là vua của trăm loài chim.

  • 魔鬼móguǐn

    ma quỷ, quỷ dữ

    “这部动画片里的魔鬼一点儿也不吓人,反而很可爱。”

    Zhè bù dònghuàpiàn lǐ de móguǐ yìdiǎnr yě bú xiàrén, fǎn'ér hěn kě'ài.

    Con quỷ trong phim hoạt hình này chẳng đáng sợ chút nào, ngược lại còn rất dễ thương.

  • 复活fùhuóv

    sống lại, hồi sinh

    “一场春雨过后,枯黄的草地好像复活了。”

    Yì chǎng chūnyǔ guòhòu, kūhuáng de cǎodì hǎoxiàng fùhuó le.

    Sau một trận mưa xuân, bãi cỏ khô vàng như sống lại.

  • 巨人jùrénn

    người khổng lồ

    “在小孩子眼里,爸爸就像一个巨人。”

    Zài xiǎo háizi yǎnli, bàba jiù xiàng yí gè jùrén.

    Trong mắt trẻ nhỏ, bố giống như một người khổng lồ.

  • 愚公移山Yúgōngyíshānn

    Ngu Công dời núi (tinh thần kiên trì bền bỉ)

    “学外语要有愚公移山的精神,每天坚持一点。”

    Xué wàiyǔ yào yǒu Yúgōng-yíshān de jīngshén, měi tiān jiānchí yì diǎn.

    Học ngoại ngữ phải có tinh thần Ngu Công dời núi, mỗi ngày kiên trì một chút.

  • 井底之蛙jǐngdǐzhīwān

    ếch ngồi đáy giếng (người hiểu biết hạn hẹp)

    “多出去走走,别做井底之蛙。”

    Duō chūqu zǒuzou, bié zuò jǐngdǐzhīwā.

    Hãy ra ngoài đi đây đi đó nhiều hơn, đừng làm ếch ngồi đáy giếng.

  • 对牛弹琴duìniútánqínv

    đàn gảy tai trâu (nói với người không hiểu)

    “跟他讲古典音乐,简直是对牛弹琴。”

    Gēn tā jiǎng gǔdiǎn yīnyuè, jiǎnzhí shì duìniútánqín.

    Nói với anh ta về nhạc cổ điển đúng là đàn gảy tai trâu.

  • 魔力mólìn

    ma lực, sức hút kỳ lạ

    “这首老歌好像有一种魔力,一听就让人想起童年。”

    Zhè shǒu lǎo gē hǎoxiàng yǒu yì zhǒng mólì, yì tīng jiù ràng rén xiǎngqǐ tóngnián.

    Bài hát cũ này như có một ma lực, vừa nghe đã khiến người ta nhớ lại tuổi thơ.

  • 真是zhēnshìadv

    thật là, đúng là

    “下这么大的雨还来接我,你真是太好了。”

    Xià zhème dà de yǔ hái lái jiē wǒ, nǐ zhēnshì tài hǎo le.

    Mưa to thế này mà vẫn đến đón tôi, cậu thật là tốt quá.