HSK 7–9 · Bài 458 · Quay Đầu Dưới Đỉnh Muztagh Ata - Kể Về Kết Cục Với 以……告终 (Ôn Tập)
Bước 1/7 · Từ vựng & Ngữ phápBước 1/7 · Từ vựng & Ngữ pháp
Từ vựng & Ngữ pháp
- 征服zhēngfúv
chinh phục
“很多人说要去征服高山,其实山从来不需要被谁征服。”
Hěn duō rén shuō yào qù zhēngfú gāoshān, qíshí shān cónglái bù xūyào bèi shuí zhēngfú.
Nhiều người nói muốn đi chinh phục núi cao, thật ra núi chưa bao giờ cần ai chinh phục cả.
- 艰巨jiānjùadj
gian nan, nặng nề (nhiệm vụ, công việc)
“在七千米以上的雪坡上拉路绳,是一项十分艰巨的任务。”
Zài qī qiān mǐ yǐshàng de xuěpō shàng lā lùshéng, shì yí xiàng shífēn jiānjù de rènwu.
Căng dây cố định trên sườn tuyết cao hơn bảy nghìn mét là một nhiệm vụ vô cùng gian nan.
- 脊梁jǐliángn
xương sống; (nghĩa bóng) trụ cột
“经验丰富的高山协作,是整支登山队的脊梁。”
Jīngyàn fēngfù de gāoshān xiézuò, shì zhěng zhī dēngshān duì de jǐliáng.
Những người hỗ trợ trên núi cao giàu kinh nghiệm là trụ cột của cả đoàn leo núi.
- 止步zhǐbùv
dừng bước, dừng lại
“因为有雪崩风险,队伍在二号营地止步,没有再往上走。”
Yīnwèi yǒu xuěbēng fēngxiǎn, duìwǔ zài èr hào yíngdì zhǐbù, méiyǒu zài wǎng shàng zǒu.
Vì có nguy cơ tuyết lở, đoàn dừng lại ở trại số hai, không đi lên nữa.
- 迫使pòshǐv
buộc, khiến (ai) phải
“突如其来的暴风雪迫使全队提前下撤。”
Tūrúqílái de bàofēngxuě pòshǐ quánduì tíqián xiàchè.
Trận bão tuyết bất ngờ buộc cả đoàn phải rút xuống sớm.
- 无情wúqíngadj
vô tình, khắc nghiệt, không nương tay
“高原的天气是无情的,不会因为你努力了就对你客气。”
Gāoyuán de tiānqì shì wúqíng de, bú huì yīnwèi nǐ nǔlì le jiù duì nǐ kèqi.
Thời tiết trên cao nguyên rất khắc nghiệt, không vì bạn đã cố gắng mà nương tay với bạn.
- 在所难免zàisuǒnánmiǎnv
khó tránh khỏi
“第一次上高海拔,头疼、睡不好都在所难免。”
Dìyī cì shàng gāo hǎibá, tóuténg, shuì bu hǎo dōu zàisuǒnánmiǎn.
Lần đầu lên độ cao lớn, đau đầu hay ngủ không ngon đều là khó tránh khỏi.
- 坚实jiānshíadj
vững chắc
“两年的长跑训练,给她的高山攀登打下了坚实的体能基础。”
Liǎng nián de chángpǎo xùnliàn, gěi tā de gāoshān pāndēng dǎxià le jiānshí de tǐnéng jīchǔ.
Hai năm tập chạy đường dài đã tạo cho cô nền tảng thể lực vững chắc để leo núi cao.
- 想方设法xiǎngfāngshèfǎv
tìm mọi cách, nghĩ đủ mọi cách
“在高海拔营地没胃口,大家只好想方设法多吃几口。”
Zài gāo hǎibá yíngdì méi wèikǒu, dàjiā zhǐhǎo xiǎngfāngshèfǎ duō chī jǐ kǒu.
Ở trại trên cao không thấy ngon miệng, mọi người đành tìm mọi cách ăn thêm vài miếng.
- 明智míngzhìadj
sáng suốt, khôn ngoan
“天气变坏之前就下撤,是最明智的做法。”
Tiānqì biàn huài zhīqián jiù xiàchè, shì zuì míngzhì de zuòfǎ.
Rút xuống trước khi thời tiết xấu đi là cách làm sáng suốt nhất.