Người Chị Khuyên Em Trai Bỏ Rượu - Nói Về Nỗ Lực Hết Sức Với 竭力 (Ôn Tập)
Sáng sau một đêm em trai say rượu ngã ở cầu thang, người chị bình tĩnh trò chuyện và đưa em đi khám; một tuần sau, em kể với bác sĩ về những ngày đầu cai rượu. Ôn và mở rộng 竭力: 竭力不让…, 竭力…却还是…, cụm 在…的竭力劝说下, phân biệt với 极力 và với khẩu ngữ 拼命 / 尽量. Ví dụ: “每天早上我都竭力说服自己今天不喝。”
- Ôn 竭力 và mở rộng: 竭力 + 不 / 不让 + V, câu tương phản 竭力…却 / 还是…, cụm danh hóa 在 / 经过…的竭力 + V + (下).
- Phân biệt 竭力 với 极力 (极力推荐, 极力主张), với 尽力 (làm vị ngữ được) và với khẩu ngữ 拼命, 尽量; đặt đúng trợ động từ trước 竭力.
- Trò chuyện bình tĩnh, cảm thông với người thân đang gặp khó khăn và gợi ý tìm sự giúp đỡ chuyên môn.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 酗酒xùjiǔv
nghiện rượu, uống rượu quá độ
“长期酗酒会严重损害肝脏和神经系统。”
Chángqī xùjiǔ huì yánzhòng sǔnhài gānzàng hé shénjīng xìtǒng.
Uống rượu quá độ trong thời gian dài sẽ gây tổn hại nghiêm trọng cho gan và hệ thần kinh.
- 堕落duòluòv
sa đọa, sa ngã
“一时失意不等于堕落,关键是能不能重新站起来。”
Yìshí shīyì bù děngyú duòluò, guānjiàn shì néng bu néng chóngxīn zhàn qilai.
Nhất thời thất bại không có nghĩa là sa ngã, mấu chốt là có đứng dậy lại được không.
- 觉悟juéwùn
sự giác ngộ, sự tỉnh ngộ, ý thức
“只有他自己有了这个觉悟,家人的劝说才会起作用。”
Zhǐyǒu tā zìjǐ yǒu le zhège juéwù, jiārén de quànshuō cái huì qǐ zuòyòng.
Chỉ khi chính anh ấy tự nhận thức được điều đó, lời khuyên của người nhà mới có tác dụng.
- 无动于衷wúdòngyúzhōngadj
dửng dưng, không chút động lòng
“看到孩子哭成那样,谁也不可能无动于衷。”
Kàndào háizi kūchéng nàyàng, shuí yě bù kěnéng wúdòngyúzhōng.
Thấy đứa trẻ khóc đến thế, chẳng ai có thể dửng dưng được.
- 百般bǎibānadv
đủ mọi cách, trăm phương nghìn kế
“朋友百般挽留,他还是决定离开这座城市。”
Péngyou bǎibān wǎnliú, tā háishi juédìng líkāi zhè zuò chéngshì.
Bạn bè tìm đủ mọi cách giữ lại, anh ấy vẫn quyết định rời thành phố này.
- 祸害huòhàiv
làm hại, tàn phá
“熬夜加烟酒,祸害的是自己的身体。”
Áoyè jiā yān jiǔ, huòhài de shì zìjǐ de shēntǐ.
Thức khuya lại thêm thuốc lá rượu chè, thứ bị tàn phá chính là cơ thể mình.
- 饶恕ráoshùv
tha thứ, khoan thứ
“他总说那次的错误自己永远不能饶恕。”
Tā zǒng shuō nà cì de cuòwù zìjǐ yǒngyuǎn bù néng ráoshù.
Anh ấy luôn nói lỗi lầm lần đó bản thân mãi mãi không thể tha thứ.
- 无能wúnéngadj
bất lực, kém cỏi, vô dụng
“求助不代表无能,反而说明你愿意面对问题。”
Qiúzhù bú dàibiǎo wúnéng, fǎn'ér shuōmíng nǐ yuànyì miànduì wèntí.
Tìm sự giúp đỡ không có nghĩa là kém cỏi, ngược lại cho thấy bạn sẵn lòng đối mặt với vấn đề.
- 可悲kěbēiadj
đáng buồn, đáng thương
“最可悲的不是失败,而是失败以后放弃了自己。”
Zuì kěbēi de bú shì shībài, érshì shībài yǐhòu fàngqì le zìjǐ.
Đáng buồn nhất không phải là thất bại, mà là sau thất bại lại buông bỏ chính mình.
- 身不由己shēnbùyóujǐadj
không làm chủ được bản thân, thân bất do kỷ
“一闻到酒味,他就有点身不由己。”
Yì wéndào jiǔwèi, tā jiù yǒudiǎn shēnbùyóujǐ.
Hễ ngửi thấy mùi rượu là anh ấy có phần không làm chủ được mình.
Luyện nghe
Bài 1/1姐姐的早饭
Sáng Chủ nhật, 任彩琴 mang cháo đến căn hộ của em trai 任子川 sau khi hàng xóm báo tối qua cậu say rượu ngã ở hành lang cầu thang.
任彩琴 (chị gái) · 任子川 (em trai, mất việc từ nửa năm trước)
1. 昨晚任子川出了什么事?
Tối qua 任子川 gặp chuyện gì?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Chọn Mẫu Giáo Công Lập Hay Tư Thục - Nói “Ít Nhiều”, “Khác Nhau” Với 或A或B (Ôn Tập)
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
