HSK 7–9 · Bài 442 · Nuôi Bồ Câu Đua Trên Sân Thượng Bắc Kinh - Nói Về Phương Tiện Với 借助 (Ôn Tập)

0/6
Bản xem thử bài Premium

Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp

1

Từ vựng & Ngữ pháp

  • 鸽子gēzin

    chim bồ câu

    “广场上的鸽子一点儿也不怕人,还会落到游客手上。”

    Guǎngchǎng shang de gēzi yìdiǎnr yě bú pà rén, hái huì luò dào yóukè shǒu shang.

    Bồ câu ở quảng trường chẳng sợ người chút nào, còn đậu cả lên tay du khách.

  • 鸟巢niǎocháon

    tổ chim

    “树杈上有个鸟巢,里面不时传出小鸟的叫声。”

    Shùchà shang yǒu gè niǎocháo, lǐmiàn bùshí chuánchū xiǎoniǎo de jiàoshēng.

    Trên chạc cây có một tổ chim, chốc chốc lại vọng ra tiếng chim non.

  • 鸣míngv

    kêu, hót; vang lên

    “天刚亮,林子里就百鸟齐鸣。”

    Tiān gāng liàng, línzi lǐ jiù bǎi niǎo qí míng.

    Trời vừa sáng, trong rừng trăm loài chim đã cùng cất tiếng hót.

  • 卵luǎnn

    trứng (của động vật)

    “这种鸟每次只产两枚卵,由雌鸟和雄鸟轮流孵。”

    Zhè zhǒng niǎo měi cì zhǐ chǎn liǎng méi luǎn, yóu cíniǎo hé xióngniǎo lúnliú fū.

    Loài chim này mỗi lần chỉ đẻ hai quả trứng, chim mái và chim trống thay nhau ấp.

  • 竹竿zhúgānn

    sào tre

    “他拿竹竿把挂在树上的风筝够了下来。”

    Tā ná zhúgān bǎ guà zài shù shang de fēngzhēng gòu le xiàlai.

    Anh ấy dùng sào tre khều con diều mắc trên cây xuống.

  • 指向zhǐxiàngv

    chỉ về, hướng về

    “不管怎么转,指南针总是指向南北方向。”

    Bùguǎn zěnme zhuǎn, zhǐnánzhēn zǒngshì zhǐxiàng nánběi fāngxiàng.

    Dù xoay thế nào, la bàn vẫn luôn chỉ về hướng nam bắc.

  • 固有gùyǒuadj

    vốn có, cố hữu

    “好奇心是孩子固有的天性。”

    Hàoqíxīn shì háizi gùyǒu de tiānxìng.

    Tính tò mò là bản tính vốn có của trẻ con.

  • 径直jìngzhíadv

    thẳng, một mạch (không vòng vèo)

    “他下了车,径直走进了办公楼。”

    Tā xià le chē, jìngzhí zǒujìn le bàngōnglóu.

    Anh ấy xuống xe, đi thẳng một mạch vào tòa văn phòng.

  • 经度jīngdùn

    kinh độ

    “在地图上,北京的经度大约是东经一百一十六度。”

    Zài dìtú shang, Běijīng de jīngdù dàyuē shì dōngjīng yìbǎi yīshíliù dù.

    Trên bản đồ, kinh độ của Bắc Kinh vào khoảng một trăm mười sáu độ Đông.

  • 汇合huìhév

    hợp lại, nhập vào nhau

    “两条小河在村口汇合,一起流进了大江。”

    Liǎng tiáo xiǎo hé zài cūnkǒu huìhé, yìqǐ liú jìn le dàjiāng.

    Hai con sông nhỏ hợp lại ở đầu làng, cùng chảy ra sông lớn.