Gia Sư Toán Mất Kiên Nhẫn Với Cậu Học Trò - Trách Móc Với 明明 (Ôn Tập)
Cô gia sư toán bực mình vì cậu học trò lớp tám không chịu nghe giảng, rồi trao đổi với mẹ cậu sau buổi học. Ôn và mở rộng "明明": phủ định 明明没 / 明明不, vế 明明 đặt sau câu hỏi trách, 明明 + 已经 / 刚 / 就, so sánh với câu phản vấn 不是…吗 và với 分明. Ví dụ: "你刚才明明一脸不解,却说‘懂了’。"
- Ôn 明明 và mở rộng: 明明 + 不 / 没 + V, đặt vế 明明 sau một câu hỏi trách để nêu căn cứ, và thứ tự 明明 + 已经 / 刚 / 就.
- Phân biệt câu khẳng định với 明明 và câu phản vấn 不是…吗; phân biệt 明明 (chỉ là phó từ) với 分明 (vừa là phó từ vừa là tính từ: 条理分明).
- Góp ý, trách nhẹ nhàng mà có căn cứ trong tình huống dạy học, và trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 公式gōngshìn
công thức
“这个公式考试时会给出来,不用死记硬背。”
Zhège gōngshì kǎoshì shí huì gěi chulai, bùyòng sǐjì-yìngbèi.
Công thức này khi thi sẽ cho sẵn, không cần học thuộc lòng.
- 整数zhěngshùn
số nguyên
“一到十之间的整数,一共有十个。”
Yī dào shí zhījiān de zhěngshù, yígòng yǒu shí gè.
Các số nguyên từ một đến mười có tất cả mười số.
- 三角sānjiǎon
tam giác; (môn) lượng giác
“他高中时最怕的就是三角函数。”
Tā gāozhōng shí zuì pà de jiùshì sānjiǎo hánshù.
Hồi cấp ba, thứ anh ấy sợ nhất chính là hàm số lượng giác.
- 图形túxíngn
hình, hình học (hình vẽ)
“小学一年级先学认识简单的图形,比如圆形和正方形。”
Xiǎoxué yīniánjí xiān xué rènshi jiǎndān de túxíng, bǐrú yuánxíng hé zhèngfāngxíng.
Lớp một học nhận biết các hình đơn giản trước, ví dụ hình tròn và hình vuông.
- 定律dìnglǜn
định luật (khoa học tự nhiên)
“牛顿第一定律又叫惯性定律。”
Niúdùn dì-yī dìnglǜ yòu jiào guànxìng dìnglǜ.
Định luật thứ nhất của Newton còn gọi là định luật quán tính.
- 要领yàolǐngn
điểm cốt yếu, bí quyết (của một kỹ năng, vấn đề)
“游泳的要领是全身放松,别跟水较劲。”
Yóuyǒng de yàolǐng shì quánshēn fàngsōng, bié gēn shuǐ jiàojìn.
Điểm cốt yếu khi bơi là thả lỏng toàn thân, đừng chống chọi với nước.
- 条理tiáolǐn
mạch lạc, trình tự rõ ràng
“她的报告写得很有条理,一看就懂。”
Tā de bàogào xiě de hěn yǒu tiáolǐ, yí kàn jiù dǒng.
Bản báo cáo của cô ấy viết rất mạch lạc, đọc là hiểu ngay.
- 反问fǎnwènv
hỏi ngược lại, hỏi vặn
“我问他去哪儿,他反问我:“你管得着吗?””
Wǒ wèn tā qù nǎr, tā fǎnwèn wǒ: "Nǐ guǎn de zháo ma?"
Tôi hỏi cậu ấy đi đâu, cậu ấy hỏi vặn lại: "Chị quản được à?"
- 头头是道tóutóushìdàoadj
(thành ngữ) nói đâu ra đấy, rành rọt có lý
“他讲起足球战术来头头是道。”
Tā jiǎngqǐ zúqiú zhànshù lái tóutóushìdào.
Anh ấy nói về chiến thuật bóng đá thì đâu ra đấy.
- 不解bùjiěadj
không hiểu, khó hiểu, thắc mắc
“听完他的解释,大家还是一脸不解。”
Tīngwán tā de jiěshì, dàjiā háishi yì liǎn bùjiě.
Nghe xong lời giải thích của anh ấy, mọi người vẫn mặt đầy khó hiểu.
Luyện nghe
Bài 1/1你明明没听懂
Tối thứ Tư, trong phòng học nhà 侯子骁 ở Thượng Hải, cô gia sư 邱婉璐 kiểm tra bài tập về định lý Pythagore (勾股定理) mà cô giao tuần trước.
邱婉璐 (gia sư toán, nghiên cứu sinh) · 侯子骁 (học sinh lớp tám)
1. 邱婉璐说,在哪个科目里才叫“定律”?
邱婉璐 nói trong môn nào mới gọi là "định luật"?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Chiếc Gậy Rơi Trong Trận Chạy Tiếp Sức - Nhấn Số Lượng Lớn Với 足足 (Ôn Tập)
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
