HSK 7–9 · Bài 423 · Người Cha Về Hưu Buồn Bã Suốt Mấy Tuần - Kể Chuyện Kéo Dài Với 一连 (Ôn Tập)
Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ phápBước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp
Từ vựng & Ngữ pháp
- 忧郁yōuyùadj
u uất, buồn rầu (kéo dài)
“那年冬天,他常常一个人坐在窗边,神情忧郁。”
Nà nián dōngtiān, tā chángcháng yí gè rén zuò zài chuāngbiān, shénqíng yōuyù.
Mùa đông năm ấy, ông thường ngồi một mình bên cửa sổ, vẻ mặt u uất.
- 忧虑yōulǜn
nỗi lo âu, sự lo lắng
“医生耐心的解释让全家人的忧虑减轻了不少。”
Yīshēng nàixīn de jiěshì ràng quán jiārén de yōulǜ jiǎnqīng le bùshǎo.
Lời giải thích kiên nhẫn của bác sĩ khiến nỗi lo của cả nhà vơi đi khá nhiều.
- 伤感shānggǎnadj
buồn thương, chạnh lòng
“翻到当年的毕业照,她忽然有些伤感。”
Fān dào dāngnián de bìyèzhào, tā hūrán yǒuxiē shānggǎn.
Lật đến tấm ảnh tốt nghiệp năm xưa, cô bỗng thấy hơi chạnh lòng.
- 困惑kùnhuòadj
băn khoăn, bối rối, hoang mang
“刚退休那阵子,不少人都会感到困惑和失落。”
Gāng tuìxiū nà zhènzi, bùshǎo rén dōu huì gǎndào kùnhuò hé shīluò.
Dạo mới nghỉ hưu, không ít người đều cảm thấy hoang mang và hụt hẫng.
- 沉闷chénmènadj
nặng nề, ngột ngạt, buồn tẻ (không khí, tâm trạng)
“下雨天屋里又暗又沉闷,让人提不起精神。”
Xiàyǔtiān wūli yòu àn yòu chénmèn, ràng rén tí bu qǐ jīngshén.
Ngày mưa trong nhà vừa tối vừa ngột ngạt, khiến người ta chẳng có chút tinh thần nào.
- 无力wúlìadj
không còn sức, rã rời
“发烧那几天,他浑身无力,连杯子都拿不稳。”
Fāshāo nà jǐ tiān, tā húnshēn wúlì, lián bēizi dōu ná bu wěn.
Mấy ngày sốt, anh ấy toàn thân rã rời, đến cái cốc cũng cầm không vững.
- 呜咽wūyèv
khóc nghẹn, nức nở khe khẽ
“电话那头,母亲呜咽着,半天说不出话来。”
Diànhuà nà tóu, mǔqīn wūyè zhe, bàntiān shuō bu chū huà lai.
Ở đầu dây bên kia, mẹ khóc nghẹn, mãi không nói nên lời.
- 愁眉苦脸chóuméikǔliǎnadj
(thành ngữ) mặt mày ủ ê, rầu rĩ
“别愁眉苦脸的了,办法总比困难多。”
Bié chóuméikǔliǎn de le, bànfǎ zǒng bǐ kùnnan duō.
Đừng ủ ê nữa, cách giải quyết bao giờ cũng nhiều hơn khó khăn.
- 垂头丧气chuítóusàngqìadj
(thành ngữ) cúi đầu ủ rũ, chán nản
“比赛输了,队员们垂头丧气地走出了球场。”
Bǐsài shū le, duìyuán men chuítóusàngqì de zǒu chū le qiúchǎng.
Thua trận, các cầu thủ cúi đầu ủ rũ bước ra khỏi sân.
- 唤醒huànxǐngv
đánh thức, khơi lại (ký ức, sở thích, ý thức)
“一首老歌,唤醒了他对青春岁月的回忆。”
Yì shǒu lǎo gē, huànxǐng le tā duì qīngchūn suìyuè de huíyì.
Một bài hát cũ đã đánh thức ký ức của ông về những năm tháng tuổi trẻ.