Điểm Trú Đêm Mùa Đông Cho Người Vô Gia Cư - Nói Trang Trọng Với 借此 (Ôn Tập)
Cô điều phối viên của một quỹ từ thiện dặn dò tình nguyện viên mới trong đêm trực đầu tiên ở điểm trú đông, rồi đến ngày mở cửa đón khách tham quan, trưởng điểm cảm ơn một chủ quán ăn đã tài trợ cơm hộp. Ôn và mở rộng "借此": 借此机会 để giới thiệu, đính chính, nhắc nhở; 借此呼吁 / 号召; mục đích của một hoạt động; dạng khẩu ngữ 借这个机会 và phân biệt với 因此. Ví dụ: "我想借此呼吁更多市民来当志愿者。"
- Ôn 借此 và mở rộng: 借此机会 + 介绍 / 说明 / 澄清 / 提醒, 借此 + 呼吁 / 号召 trong lời kêu gọi, 借此 nêu mục đích của một hoạt động.
- Phân biệt 借此机会 (trang trọng) với 借这个机会 (khẩu ngữ), 借此 (chủ động tận dụng) với 因此 (kết quả), và 借此 với 借助.
- Giới thiệu, cảm ơn và kêu gọi hỗ trợ cho một hoạt động thiện nguyện bằng lời lẽ trang trọng, tôn trọng người được giúp.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 乞丐qǐgàin
người ăn xin, kẻ ăn mày
“不能因为人家穿得破旧,就把他当成乞丐。”
Bù néng yīnwèi rénjiā chuān de pòjiù, jiù bǎ tā dàngchéng qǐgài.
Không thể vì người ta ăn mặc cũ rách mà coi họ là kẻ ăn xin.
- 乞讨qǐtǎov
ăn xin, xin ăn
“老人说他年轻时逃过荒,还沿街乞讨过。”
Lǎorén shuō tā niánqīng shí táo guo huāng, hái yánjiē qǐtǎo guo.
Ông cụ kể hồi trẻ từng chạy đói, còn đi ăn xin dọc phố.
- 无家可归wújiākěguīadj
không nhà để về, vô gia cư
“洪水过后,很多村民一夜之间无家可归。”
Hóngshuǐ guòhòu, hěn duō cūnmín yí yè zhījiān wújiākěguī.
Sau trận lũ, nhiều dân làng chỉ sau một đêm không còn nhà để về.
- 收留shōuliúv
cưu mang, nhận cho ở lại
“她收留了一只流浪猫,现在成了全家的宝贝。”
Tā shōuliú le yì zhī liúlàngmāo, xiànzài chéng le quánjiā de bǎobèi.
Cô ấy cưu mang một chú mèo hoang, giờ nó thành bảo bối của cả nhà.
- 接济jiējìv
giúp đỡ, tiếp tế (về vật chất)
“那几年家里困难,全靠亲戚时常接济。”
Nà jǐ nián jiālǐ kùnnan, quán kào qīnqi shícháng jiējì.
Mấy năm ấy nhà khó khăn, hoàn toàn nhờ họ hàng thường xuyên giúp đỡ.
- 弱势ruòshìadj
yếu thế, thiệt thòi
“法律援助中心主要为弱势群体提供帮助。”
Fǎlǜ yuánzhù zhōngxīn zhǔyào wèi ruòshì qúntǐ tígōng bāngzhù.
Trung tâm trợ giúp pháp lý chủ yếu hỗ trợ các nhóm yếu thế.
- 基金会jījīnhuìn
quỹ (tổ chức quỹ từ thiện, tài trợ)
“这家基金会每年资助两百名家庭困难的大学生。”
Zhè jiā jījīnhuì měi nián zīzhù liǎngbǎi míng jiātíng kùnnan de dàxuéshēng.
Quỹ này mỗi năm tài trợ cho hai trăm sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.
- 人道réndàon
nhân đạo, tình người
“不管什么原因,先救人是最基本的人道。”
Bùguǎn shénme yuányīn, xiān jiù rén shì zuì jīběn de réndào.
Dù vì lý do gì, cứu người trước là lẽ nhân đạo cơ bản nhất.
- 关切guānqièn
sự quan tâm sâu sắc, lo lắng quan tâm
“市里对冬季供暖问题表达了关切,要求尽快解决。”
Shì lǐ duì dōngjì gōngnuǎn wèntí biǎodá le guānqiè, yāoqiú jǐnkuài jiějué.
Thành phố bày tỏ sự quan tâm sâu sắc đến vấn đề sưởi ấm mùa đông, yêu cầu giải quyết sớm.
- 无条件wútiáojiànadj
vô điều kiện
“这家店的商品七天内可以无条件退货。”
Zhè jiā diàn de shāngpǐn qī tiān nèi kěyǐ wútiáojiàn tuìhuò.
Hàng ở cửa hàng này có thể trả lại vô điều kiện trong vòng bảy ngày.
Luyện nghe
Bài 1/1第一个值班夜
Tối đầu tiên điểm trú đêm mùa đông của quỹ từ thiện mở cửa, tình nguyện viên mới 黎俊远 đến trực và được điều phối viên 薛桂云 dặn dò.
黎俊远 (tình nguyện viên mới) · 薛桂云 (điều phối viên của quỹ từ thiện)
1. 暖冬驿站接收来人的原则是什么?
Nguyên tắc tiếp nhận người đến của điểm trú là gì?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Thương Hiệu Đồ Ăn Vặt Địa Phương Tiến Ra Toàn Quốc - Bàn Chiến Lược Với 着眼于 (Ôn Tập)
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
