HSK 7–9 · Bài 416 · Trêu Bạn Vừa Nhận Việc Lớn - Cảm Thán Trêu Chọc Với 看把你…的 (Ôn Tập)
Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ phápBước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp
Từ vựng & Ngữ pháp
- 神气shénqìadj
vênh vang, đắc ý; oai vệ
“他穿上新制服,走起路来都神气了不少。”
Tā chuānshang xīn zhìfú, zǒu qǐ lù lái dōu shénqì le bùshǎo.
Mặc bộ đồng phục mới vào, anh ấy đi đứng cũng oai hẳn lên.
- 容光焕发róngguānghuànfāadj
mặt mày rạng rỡ, tươi tỉnh
“度假回来,她整个人容光焕发,像年轻了好几岁。”
Dùjià huílai, tā zhěnggè rén róngguānghuànfā, xiàng niánqīng le hǎo jǐ suì.
Đi nghỉ về, cả người cô ấy rạng rỡ, như trẻ ra mấy tuổi.
- 如愿以偿rúyuànyǐchángv
toại nguyện, được như ý muốn
“准备了三年,他终于如愿以偿考上了研究生。”
Zhǔnbèi le sān nián, tā zhōngyú rúyuànyǐcháng kǎoshang le yánjiūshēng.
Chuẩn bị ba năm, cuối cùng anh ấy đã toại nguyện đỗ cao học.
- 称心如意chènxīnrúyìadj
vừa lòng như ý, hoàn toàn hài lòng
“找了两个月,总算租到一套称心如意的房子。”
Zhǎo le liǎng gè yuè, zǒngsuàn zū dào yí tào chènxīnrúyì de fángzi.
Tìm hai tháng, cuối cùng cũng thuê được một căn nhà vừa ý.
- 上任shàngrènv
nhậm chức, nhận chức (vị trí mới)
“新经理上任第一天,就把各部门的人叫来开会。”
Xīn jīnglǐ shàngrèn dìyī tiān, jiù bǎ gè bùmén de rén jiàolai kāihuì.
Ngày đầu nhậm chức, giám đốc mới đã gọi người các phòng ban đến họp.
- 首席shǒuxíadj
trưởng, đứng đầu (trong chức danh)
“她二十八岁就当上了乐团的首席小提琴手。”
Tā èrshíbā suì jiù dāngshang le yuètuán de shǒuxí xiǎotíqínshǒu.
Mới hai mươi tám tuổi cô ấy đã trở thành vĩ cầm thủ chính của dàn nhạc.
- 丰厚fēnghòuadj
hậu hĩnh, dồi dào
“这份工作待遇丰厚,可压力也不小。”
Zhè fèn gōngzuò dàiyù fēnghòu, kě yālì yě bù xiǎo.
Công việc này đãi ngộ hậu hĩnh, nhưng áp lực cũng không nhỏ.
- 出手chūshǒuv
chi tiền, ra tay (tiêu tiền, hành động)
“他买礼物出手很大方,从来不讲价。”
Tā mǎi lǐwù chūshǒu hěn dàfāng, cóngláibù jiǎng jià.
Anh ấy mua quà rất hào phóng, xưa nay chẳng bao giờ mặc cả.
- 级别jíbién
cấp bậc, cấp độ
“按公司规定,总监级别以上出差才能坐商务舱。”
Àn gōngsī guīdìng, zǒngjiān jíbié yǐshàng chūchāi cáinéng zuò shāngwùcāng.
Theo quy định công ty, từ cấp giám đốc bộ phận trở lên đi công tác mới được ngồi hạng thương gia.
- 眼下yǎnxiàn
hiện giờ, trước mắt
“眼下最要紧的,是把手头的工作交接清楚。”
Yǎnxià zuì yàojǐn de, shì bǎ shǒutóu de gōngzuò jiāojiē qīngchu.
Trước mắt điều quan trọng nhất là bàn giao rõ ràng công việc đang làm.