HSK 7–9 · Bài 388 · Tiệc Mừng Thọ Chín Mươi - Nói Về Ngoại Lệ Với 唯独 (Ôn Tập)

0/6
Bản xem thử bài Premium

Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp

1

Từ vựng & Ngữ pháp

  • 缺席quēxív

    vắng mặt

    “他因为出差,缺席了这次家长会。”

    Tā yīnwèi chūchāi, quēxí le zhè cì jiāzhǎng huì.

    Vì đi công tác, anh ấy vắng mặt trong buổi họp phụ huynh lần này.

  • 老大lǎodàn

    con cả (trong nhà)

    “他是家里的老大,下面还有两个妹妹。”

    Tā shì jiālǐ de lǎodà, xiàmiàn háiyǒu liǎng gè mèimei.

    Anh ấy là con cả trong nhà, dưới còn hai em gái.

  • 伯父bófùn

    bác trai (anh của bố)

    “伯父每年春节都给我们寄老家的腊肉。”

    Bófù měi nián Chūnjié dōu gěi wǒmen jì lǎojiā de làròu.

    Năm nào đến Tết bác cũng gửi cho nhà tôi thịt muối ở quê.

  • 堂tángadj

    (họ hàng) bên nội, cùng ông nội — đứng trước 哥, 姐, 弟, 妹: 堂哥, 堂姐 (anh chị em con chú con bác)

    “我和堂哥从小在一个院子里长大。”

    Wǒ hé tánggē cóngxiǎo zài yí gè yuànzi lǐ zhǎngdà.

    Tôi và anh họ (con nhà chú bác) lớn lên cùng một khu sân từ nhỏ.

  • 漠然mòránadj

    thờ ơ, dửng dưng

    “听到这个消息,他只是漠然地点了点头。”

    Tīngdào zhège xiāoxi, tā zhǐshì mòrán de diǎn le diǎn tóu.

    Nghe tin này, anh ấy chỉ dửng dưng gật đầu.

  • 痛心tòngxīnadj

    đau lòng, xót xa

    “看到兄弟俩为了钱翻脸,老人十分痛心。”

    Kàndào xiōngdì liǎ wèile qián fānliǎn, lǎorén shífēn tòngxīn.

    Thấy hai anh em trở mặt vì tiền, ông cụ vô cùng đau lòng.

  • 亲近qīnjìnadj

    gần gũi, thân thiết

    “孩子从小跟外婆亲近,有什么话都愿意跟她说。”

    Háizi cóngxiǎo gēn wàipó qīnjìn, yǒu shénme huà dōu yuànyì gēn tā shuō.

    Đứa bé từ nhỏ đã gần gũi với bà ngoại, có chuyện gì cũng muốn kể với bà.

  • 缘故yuángùn

    nguyên cớ, lý do

    “不知道什么缘故,他最近很少回家吃饭。”

    Bù zhīdào shénme yuángù, tā zuìjìn hěn shǎo huíjiā chīfàn.

    Không biết vì lý do gì, dạo này anh ấy ít về nhà ăn cơm.

  • 伸手shēnshǒuv

    chìa tay (xin, nhờ vả người khác)

    “他工作以后,再也没向父母伸手要过钱。”

    Tā gōngzuò yǐhòu, zàiyě méi xiàng fùmǔ shēnshǒu yào guo qián.

    Từ khi đi làm, anh ấy chưa từng chìa tay xin tiền bố mẹ nữa.

  • 冷酷lěngkùadj

    lạnh lùng, tàn nhẫn

    “他说话很直,但并不是一个冷酷的人。”

    Tā shuōhuà hěn zhí, dàn bìng bú shì yí gè lěngkù de rén.

    Anh ấy ăn nói thẳng thắn, nhưng không phải là người lạnh lùng tàn nhẫn.