HSK 7–9 · Bài 380 · Chọn Trang Phục Cho Phiên Toà Đầu Tiên - Nhận Xét Sự Gượng Ép Với 刻意 (Ôn Tập)

0/6
Bản xem thử bài Premium

Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp

1

Từ vựng & Ngữ pháp

  • 扮bànv

    đóng vai, hoá trang thành, làm ra vẻ

    “公司年会上,他扮成一位老法官,逗得大家直笑。”

    Gōngsī niánhuì shang, tā bànchéng yí wèi lǎo fǎguān, dòu de dàjiā zhí xiào.

    Ở tiệc tất niên của công ty, anh ấy hoá trang thành một vị thẩm phán già, khiến mọi người cười mãi.

  • 穿着chuānzhuón

    cách ăn mặc, trang phục

    “面试官往往能从穿着看出一个人是否用心。”

    Miànshìguān wǎngwǎng néng cóng chuānzhuó kànchū yí ge rén shìfǒu yòngxīn.

    Người phỏng vấn thường nhìn cách ăn mặc mà biết một người có để tâm hay không.

  • 得当dédàngadj

    thích đáng, phù hợp, đúng mực

    “他发言措辞得当,既坚定又不失礼貌。”

    Tā fāyán cuòcí dédàng, jì jiāndìng yòu bù shī lǐmào.

    Anh ấy phát biểu dùng từ đúng mực, vừa kiên quyết vừa không mất lịch sự.

  • 五官wǔguānn

    ngũ quan, các đường nét trên khuôn mặt

    “她五官精致,化个淡妆就很好看。”

    Tā wǔguān jīngzhì, huà gè dànzhuāng jiù hěn hǎokàn.

    Đường nét khuôn mặt cô ấy thanh tú, trang điểm nhẹ là đã rất đẹp.

  • 烘托hōngtuōv

    làm nổi bật, tôn lên

    “浅灰色的背景把那件白衬衫烘托得格外干净。”

    Qiǎn huīsè de bèijǐng bǎ nà jiàn bái chènshān hōngtuō de géwài gānjìng.

    Nền xám nhạt tôn chiếc áo sơ mi trắng lên trông sạch sẽ lạ thường.

  • 外在wàizàiadj

    bên ngoài, bề ngoài

    “外在条件再好,也比不上踏实的工作态度。”

    Wàizài tiáojiàn zài hǎo, yě bǐbùshàng tāshi de gōngzuò tàidu.

    Điều kiện bề ngoài có tốt đến mấy cũng không bằng thái độ làm việc chắc chắn.

  • 内在nèizàiadj

    bên trong, nội tại

    “一个人的内在修养,往往体现在细节里。”

    Yí ge rén de nèizài xiūyǎng, wǎngwǎng tǐxiàn zài xìjié lǐ.

    Sự tu dưỡng bên trong của một người thường thể hiện qua những chi tiết nhỏ.

  • 俊jùnadj

    đẹp trai, tuấn tú

    “这小伙子长得真俊,穿什么都精神。”

    Zhè xiǎohuǒzi zhǎng de zhēn jùn, chuān shénme dōu jīngshén.

    Cậu thanh niên này đẹp trai thật, mặc gì cũng trông tươi tắn.

  • 像样xiàngyàngadj

    ra hồn, tử tế, đủ tiêu chuẩn

    “刚工作那年,他连一双像样的皮鞋都舍不得买。”

    Gāng gōngzuò nà nián, tā lián yì shuāng xiàngyàng de píxié dōu shěbude mǎi.

    Năm mới đi làm, anh ấy đến một đôi giày da ra hồn cũng không nỡ mua.

  • 显露xiǎnlùv

    để lộ, bộc lộ ra

    “谈判时,她始终没有显露出一丝慌张。”

    Tánpàn shí, tā shǐzhōng méiyǒu xiǎnlù chū yì sī huāngzhāng.

    Trong lúc đàm phán, cô ấy trước sau không để lộ chút hoảng hốt nào.