HSK 7–9 · Bài 360 · Tâm Sự Với Chị Gái Về Tính Nóng Nảy Của Chồng - Phàn Nàn Thói Quen Xấu Với 动辄 (Ôn Tập)
Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ phápBước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp
Từ vựng & Ngữ pháp
- 暴躁bàozàoadj
nóng nảy, cáu bẳn
“他一饿就脾气暴躁,跟谁说话都没好气。”
Tā yí è jiù píqi bàozào, gēn shuí shuōhuà dōu méi hǎoqì.
Anh ấy hễ đói là nóng nảy, nói chuyện với ai cũng cộc cằn.
- 甩shuǎiv
vung, quăng, hất mạnh
“她进门把包往沙发上一甩,就钻进了厨房。”
Tā jìn mén bǎ bāo wǎng shāfā shàng yì shuǎi, jiù zuānjìn le chúfáng.
Cô ấy vào nhà quăng cái túi lên sofa rồi chui ngay vào bếp.
- 容忍róngrěnv
dung thứ, nhẫn nhịn chịu đựng
“我可以容忍他迟到,但不能容忍他撒谎。”
Wǒ kěyǐ róngrěn tā chídào, dàn bù néng róngrěn tā sāhuǎng.
Tôi có thể bỏ qua chuyện anh ấy đến muộn, nhưng không thể chấp nhận chuyện anh ấy nói dối.
- 冷战lěngzhànn
chiến tranh lạnh; (giận nhau) không nói chuyện với nhau
“小两口为了过年回谁家,冷战了整整三天。”
Xiǎoliǎngkǒu wèile guònián huí shuí jiā, lěngzhàn le zhěngzhěng sān tiān.
Đôi vợ chồng trẻ vì chuyện Tết về nhà bên nào mà giận nhau không nói chuyện suốt ba ngày.
- 收敛shōuliǎnv
kiềm chế, thu bớt lại (tính khí, hành vi)
“被领导批评了一次,他的态度收敛了不少。”
Bèi lǐngdǎo pīpíng le yí cì, tā de tàidu shōuliǎn le bùshǎo.
Bị lãnh đạo phê bình một lần, thái độ của anh ấy đã dịu đi nhiều.
- 恼羞成怒nǎoxiūchéngnùidiom
thẹn quá hoá giận
“被人当众指出错误,他恼羞成怒,反过来指责对方。”
Bèi rén dāngzhòng zhǐchū cuòwù, tā nǎoxiūchéngnù, fǎnguolái zhǐzé duìfāng.
Bị người khác chỉ ra lỗi trước mặt mọi người, anh ta thẹn quá hoá giận, quay sang trách ngược lại.
- 粗暴cūbàoadj
thô bạo, cộc cằn
“有问题可以商量,不能用这么粗暴的方式解决。”
Yǒu wèntí kěyǐ shāngliang, bù néng yòng zhème cūbào de fāngshì jiějué.
Có vấn đề thì có thể bàn bạc, không thể giải quyết bằng cách thô bạo như vậy.
- 责备zébèiv
trách móc, trách cứ
“妈妈没有责备他,只是让他下次小心一点。”
Māma méiyǒu zébèi tā, zhǐshì ràng tā xiàcì xiǎoxīn yì diǎn.
Mẹ không trách cậu ấy, chỉ dặn lần sau cẩn thận hơn.
- 摩擦mócān
va chạm, xích mích
“刚开始合租,室友之间难免有些摩擦。”
Gāng kāishǐ hézū, shìyǒu zhījiān nánmiǎn yǒuxiē mócā.
Mới bắt đầu ở ghép, giữa những người cùng phòng khó tránh khỏi chút xích mích.
- 忽冷忽热hūlěnghūrèidiom
lúc nóng lúc lạnh, thất thường
“他对这份工作忽冷忽热,一会儿想辞职,一会儿又想升职。”
Tā duì zhè fèn gōngzuò hūlěnghūrè, yíhuìr xiǎng cízhí, yíhuìr yòu xiǎng shēngzhí.
Anh ấy với công việc này lúc nóng lúc lạnh, lúc thì muốn nghỉ việc, lúc lại muốn thăng chức.