HSK 7–9 · Bài 358 · Bình Luận Về Ngôi Sao Cầu Lông Đang Lên - Đưa Ra Nhận Định Chắc Chắn Với 无疑 (Ôn Tập)
Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ phápBước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp
Từ vựng & Ngữ pháp
- 胜出shèngchūv
giành chiến thắng, vượt lên thắng cuộc (trong một cuộc cạnh tranh)
“三位候选人里,最后是年纪最小的那位胜出。”
Sān wèi hòuxuǎnrén lǐ, zuìhòu shì niánjì zuì xiǎo de nà wèi shèngchū.
Trong ba ứng viên, cuối cùng người trẻ tuổi nhất đã thắng cuộc.
- 不相上下bùxiāngshàngxiàadj
ngang tài ngang sức, không phân cao thấp
“这两家餐厅的口味不相上下,就看你喜欢哪种环境了。”
Zhè liǎng jiā cāntīng de kǒuwèi bùxiāngshàngxià, jiù kàn nǐ xǐhuan nǎ zhǒng huánjìng le.
Khẩu vị hai nhà hàng này ngang nhau, chỉ tuỳ bạn thích không gian kiểu nào thôi.
- 犀利xīlìadj
sắc bén, sắc sảo, đầy uy lực
“他的提问很犀利,嘉宾一时答不上来。”
Tā de tíwèn hěn xīlì, jiābīn yìshí dá bú shànglái.
Câu hỏi của anh ấy rất sắc sảo, khách mời nhất thời không trả lời được.
- 攻势gōngshìn
thế tấn công, đợt tấn công
“下半场主队加强了攻势,连进两球。”
Xià bànchǎng zhǔ duì jiāqiáng le gōngshì, lián jìn liǎng qiú.
Hiệp hai đội chủ nhà đẩy mạnh tấn công, ghi liền hai bàn.
- 防守fángshǒuv
phòng thủ, phòng ngự
“我们队的问题不在进攻,而在防守。”
Wǒmen duì de wèntí bú zài jìngōng, ér zài fángshǒu.
Vấn đề của đội chúng ta không nằm ở tấn công mà ở phòng ngự.
- 反击fǎnjīv
phản công, đánh trả
“落后两分以后,她冷静下来,开始反击。”
Luòhòu liǎng fēn yǐhòu, tā lěngjìng xiàlai, kāishǐ fǎnjī.
Sau khi bị dẫn hai điểm, cô ấy bình tĩnh lại và bắt đầu phản công.
- 步伐bùfán
bước chân, bộ pháp (cách di chuyển chân); nhịp độ, bước tiến
“打羽毛球,步伐往往比力量更重要。”
Dǎ yǔmáoqiú, bùfá wǎngwǎng bǐ lìliang gèng zhòngyào.
Chơi cầu lông, bộ pháp thường quan trọng hơn sức mạnh.
- 势不可当shìbùkědāngadj
khí thế mạnh không gì cản nổi
“这支球队今年连赢十二场,势不可当。”
Zhè zhī qiúduì jīnnián lián yíng shí'èr chǎng, shìbùkědāng.
Đội bóng này năm nay thắng liền mười hai trận, khí thế không gì cản nổi.
- 数一数二shǔyīshǔ'èradj
thuộc hàng nhất nhì, xuất sắc hàng đầu
“他做的红烧肉在我们小区数一数二。”
Tā zuò de hóngshāoròu zài wǒmen xiǎoqū shǔyīshǔ'èr.
Món thịt kho tàu anh ấy nấu thuộc hàng nhất nhì trong khu nhà chúng tôi.
- 后备hòubèiadj
dự bị, hậu bị (lực lượng, nhân tài để thay thế về sau)
“公司这两年开始重视后备人才的培养。”
Gōngsī zhè liǎng nián kāishǐ zhòngshì hòubèi réncái de péiyǎng.
Hai năm nay công ty bắt đầu coi trọng việc bồi dưỡng nhân tài kế cận.