HSK 7–9 · Bài 338 · Bà Mối Nói Thẳng Vì Sao Khách Hàng Liên Tục Bị Từ Chối - Vạch Ra Bản Chất Với 说白了 (Ôn Tập)

0/6
Bản xem thử bài Premium

Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp

1

Từ vựng & Ngữ pháp

  • 配偶pèi'ǒun

    vợ hoặc chồng, người phối ngẫu (trang trọng)

    “这份表格里,“配偶姓名”一栏未婚者可以不填。”

    Zhè fèn biǎogé lǐ, "pèi'ǒu xìngmíng" yì lán wèihūnzhě kěyǐ bù tián.

    Trong mẫu đơn này, người chưa kết hôn có thể bỏ trống ô "Họ tên vợ/chồng".

  • 容貌róngmàon

    dung mạo, diện mạo

    “她容貌出众,却从不拿外表当资本。”

    Tā róngmào chūzhòng, què cóngbù ná wàibiǎo dāng zīběn.

    Cô ấy dung mạo nổi bật nhưng chưa bao giờ lấy vẻ ngoài làm vốn liếng.

  • 修长xiūchángadj

    thon dài, cao ráo (dáng người, tay chân)

    “他身材修长,穿上西装显得特别精神。”

    Tā shēncái xiūcháng, chuānshang xīzhuāng xiǎnde tèbié jīngshén.

    Anh ấy dáng người cao ráo, mặc com-lê vào trông rất phong độ.

  • 标致biāozhiadj

    xinh đẹp, ưa nhìn (thường nói về phụ nữ)

    “邻居家的女儿长得很标致,大眼睛,皮肤白净。”

    Línjū jiā de nǚ'ér zhǎng de hěn biāozhi, dà yǎnjing, pífū báijìng.

    Con gái nhà hàng xóm trông rất xinh xắn, mắt to, da trắng trẻo.

  • 人品rénpǐnn

    nhân phẩm, tư cách đạo đức

    “找对象,人品比收入更重要。”

    Zhǎo duìxiàng, rénpǐn bǐ shōurù gèng zhòngyào.

    Tìm người yêu thì nhân phẩm quan trọng hơn thu nhập.

  • 世故shìgùadj

    thạo đời, khôn khéo tính toán (thường hàm ý chê)

    “他才工作两年,说话就变得很世故了。”

    Tā cái gōngzuò liǎng nián, shuōhuà jiù biànde hěn shìgù le.

    Anh ta mới đi làm hai năm mà ăn nói đã trở nên rất khôn đời, tính toán.

  • 痴心chīxīnn

    tấm lòng si tình, sự say mê một lòng một dạ

    “他对她一片痴心,可她始终没有答应。”

    Tā duì tā yí piàn chīxīn, kě tā shǐzhōng méiyǒu dāying.

    Anh ấy một lòng si mê cô ấy, nhưng cô ấy trước sau vẫn không nhận lời.

  • 亲和力qīnhélìn

    sức hút gần gũi, sự dễ gần

    “这位主持人很有亲和力,嘉宾一上台就放松了。”

    Zhè wèi zhǔchírén hěn yǒu qīnhélì, jiābīn yí shàngtái jiù fàngsōng le.

    Người dẫn chương trình này rất dễ gần, khách mời vừa lên sân khấu đã thấy thoải mái.

  • 落差luòchān

    khoảng chênh lệch, độ vênh (giữa kỳ vọng và thực tế)

    “刚毕业的人往往会感到理想和现实之间的落差。”

    Gāng bìyè de rén wǎngwǎng huì gǎndào lǐxiǎng hé xiànshí zhījiān de luòchā.

    Người mới tốt nghiệp thường cảm nhận được độ vênh giữa lý tưởng và thực tế.

  • 风趣fēngqùadj

    dí dỏm, hóm hỉnh

    “王教授讲课幽默风趣,教室里总是坐得满满的。”

    Wáng jiàoshòu jiǎngkè yōumò fēngqù, jiàoshì lǐ zǒngshì zuò de mǎnmǎn de.

    Giáo sư Vương giảng bài hài hước dí dỏm, lớp học lúc nào cũng chật kín.