Bố Miễn Cưỡng Cho Con Gái Nhuộm Tóc Sau Kỳ Thi Đại Học - Nhượng Bộ Với A就A吧 (Ôn Tập)
Thi đại học xong, cô con gái ngoan ngoãn muốn nhuộm tóc màu tím nhạt; ông bố phản đối rồi đành chấp nhận. Ôn và mở rộng "A就A吧": 想V就V吧 khi nhượng bộ người khác, V了就V了吧 với việc đã xảy ra, kèm điều kiện 不过…, so sánh với A就A (không có 吧). Ví dụ: "唉,染就染吧,反正九月才开学。"
- Ôn A就A吧 và mở rộng: 想/要 + V + 就 + V + 吧 khi chiều theo ý người khác, V了就V了吧 khi chấp nhận việc đã rồi.
- Nhượng bộ có điều kiện (A就A吧,不过/只是…), phân biệt giọng mềm của A就A吧 với giọng cứng, thách thức của A就A; tránh lỗi đặt sai 吧, sai chủ ngữ và dùng 没 cho việc chưa xảy ra.
- Nói chuyện trong gia đình về ngoại hình, sở thích của con cái: phản đối nhẹ nhàng, thương lượng và bao dung.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 发型fàxíngn
kiểu tóc
“她换了个短发型,整个人看起来精神多了。”
Tā huàn le ge duǎn fàxíng, zhěnggè rén kànqǐlai jīngshén duō le.
Cô ấy đổi sang kiểu tóc ngắn, trông cả người tươi tỉnh hẳn lên.
- 丫头yātoun
con bé, cô bé (cách gọi thân mật con gái)
“这丫头嘴可甜了,见谁都叫得特别亲热。”
Zhè yātou zuǐ kě tián le, jiàn shuí dōu jiào de tèbié qīnrè.
Con bé này mồm miệng ngọt lắm, gặp ai cũng chào hỏi rất thân thiết.
- 乖guāiadj
ngoan, biết nghe lời
“儿子今天特别乖,自己把玩具都收拾好了。”
Érzi jīntiān tèbié guāi, zìjǐ bǎ wánjù dōu shōushi hǎo le.
Hôm nay con trai đặc biệt ngoan, tự dọn hết đồ chơi.
- 古怪gǔguàiadj
kỳ quặc, quái lạ
“楼上的老先生脾气有点儿古怪,不太爱跟人说话。”
Lóushàng de lǎo xiānsheng píqi yǒudiǎnr gǔguài, bú tài ài gēn rén shuōhuà.
Ông cụ tầng trên tính hơi kỳ quặc, không thích nói chuyện với ai lắm.
- 时装shízhuāngn
thời trang, quần áo thời trang
“上海时装周吸引了很多年轻设计师。”
Shànghǎi shízhuāngzhōu xīyǐn le hěn duō niánqīng shèjìshī.
Tuần lễ thời trang Thượng Hải thu hút rất nhiều nhà thiết kế trẻ.
- 顺从shùncóngv
vâng lời, chiều theo, phục tùng
“他从小顺从父母,连大学专业都是爸爸替他选的。”
Tā cóngxiǎo shùncóng fùmǔ, lián dàxué zhuānyè dōu shì bàba tì tā xuǎn de.
Từ nhỏ cậu ấy đã vâng lời bố mẹ, đến ngành học đại học cũng là bố chọn hộ.
- 反感fǎngǎnv
có ác cảm, thấy khó chịu, phản cảm
“很多人反感在地铁里大声打电话的行为。”
Hěn duō rén fǎngǎn zài dìtiě li dàshēng dǎdiànhuà de xíngwéi.
Nhiều người thấy khó chịu với việc gọi điện thoại oang oang trên tàu điện ngầm.
- 装扮zhuāngbànv
ăn diện, trang điểm, hoá trang
“晚会上,同事们都装扮成了电影里的人物。”
Wǎnhuì shàng, tóngshìmen dōu zhuāngbàn chéng le diànyǐng li de rénwù.
Ở buổi dạ hội, các đồng nghiệp đều hoá trang thành nhân vật trong phim.
- 大惊小怪dàjīng-xiǎoguàiidiom
chuyện bé xé ra to, làm ầm lên vì chuyện nhỏ
“孩子摔了一跤而已,你别大惊小怪的。”
Háizi shuāi le yì jiāo éryǐ, nǐ bié dàjīng-xiǎoguài de.
Con chỉ ngã một cái thôi, anh đừng làm như chuyện to tát thế.
- 包容bāoróngv
bao dung, khoan dung, chấp nhận (người khác)
“一家人之间要多一点儿包容,少一点儿指责。”
Yì jiā rén zhījiān yào duō yìdiǎnr bāoróng, shǎo yìdiǎnr zhǐzé.
Người trong một nhà nên bao dung nhau nhiều hơn, trách móc ít đi.
Luyện nghe
Bài 1/1我想染头发
Mấy hôm sau kỳ thi đại học, trong phòng khách, cô con gái 汪晓涵 xin bố là 汪建光 cho đi nhuộm tóc.
汪晓涵 (nữ sinh vừa thi đại học xong) · 汪建光 (bố của 汪晓涵)
1. 汪晓涵想把头发染成什么颜色?
汪晓涵 muốn nhuộm tóc màu gì?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Người Bán Hàng Mất Kiên Nhẫn Với Khách Mặc Cả - Thái Độ "Mua Thì Mua" Với 爱V不V (Ôn Tập)
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
