HSK 7–9 · Bài 303 · Có Nên Thuê Người Giúp Việc Ở Cùng Nhà? - Cân Nhắc Hai Khả Năng Với 与否 (Ôn Tập)

0/6
Bản xem thử bài Premium

Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp

1

Từ vựng & Ngữ pháp

  • 保姆bǎomǔn

    người giúp việc gia đình, bảo mẫu

    “她请了一位保姆帮忙照顾刚出生的孩子。”

    Tā qǐng le yí wèi bǎomǔ bāngmáng zhàogu gāng chūshēng de háizi.

    Chị ấy thuê một người giúp việc để phụ chăm đứa con mới sinh.

  • 雇gùv

    thuê (người làm)

    “小店生意忙不过来,老板又雇了两个人。”

    Xiǎo diàn shēngyì máng bu guòlai, lǎobǎn yòu gù le liǎng ge rén.

    Cửa hàng nhỏ buôn bán bận không xuể, ông chủ thuê thêm hai người.

  • 家政jiāzhèngn

    dịch vụ giúp việc gia đình

    “这家家政公司的阿姨都受过专业培训。”

    Zhè jiā jiāzhèng gōngsī de āyí dōu shòuguo zhuānyè péixùn.

    Các cô giúp việc của công ty dịch vụ gia đình này đều đã qua đào tạo chuyên nghiệp.

  • 使唤shǐhuanv

    sai bảo, sai khiến

    “他从小被宠惯了,总爱使唤别人。”

    Tā cóngxiǎo bèi chǒngguàn le, zǒng ài shǐhuan biéren.

    Từ nhỏ cậu ấy đã quen được nuông chiều, lúc nào cũng thích sai bảo người khác.

  • 品行pǐnxíngn

    phẩm hạnh, tư cách đạo đức

    “招人的时候,我们最看重的是品行。”

    Zhāo rén de shíhou, wǒmen zuì kànzhòng de shì pǐnxíng.

    Khi tuyển người, điều chúng tôi coi trọng nhất là phẩm hạnh.

  • 勤快qínkuaiadj

    siêng năng, chăm làm

    “新来的阿姨很勤快,一大早就把厨房收拾干净了。”

    Xīn lái de āyí hěn qínkuai, yídàzǎo jiù bǎ chúfáng shōushi gānjìng le.

    Cô giúp việc mới đến rất chăm làm, sáng sớm đã dọn bếp sạch sẽ.

  • 住处zhùchùn

    chỗ ở, nơi ở

    “公司给外地来的员工安排好了住处。”

    Gōngsī gěi wàidì lái de yuángōng ānpái hǎo le zhùchù.

    Công ty đã sắp xếp chỗ ở cho nhân viên từ nơi khác đến.

  • 试探shìtànv

    thăm dò, dò ý

    “我试探着问了问他,他好像不太想去。”

    Wǒ shìtàn zhe wèn le wèn tā, tā hǎoxiàng bùtài xiǎng qù.

    Tôi dò ý hỏi thử anh ấy, có vẻ anh ấy không muốn đi lắm.

  • 家用jiāyòngn

    tiền chi tiêu trong nhà

    “他每个月把一半工资交给妻子当家用。”

    Tā měi gè yuè bǎ yíbàn gōngzī jiāogěi qīzi dāng jiāyòng.

    Mỗi tháng anh ấy đưa vợ một nửa tiền lương làm tiền chi tiêu trong nhà.

  • 心安理得xīn'ānlǐdéidiom

    thanh thản, không áy náy (vì thấy mình làm đúng)

    “钱是自己辛辛苦苦挣的,花起来心安理得。”

    Qián shì zìjǐ xīnxīnkǔkǔ zhèng de, huā qǐlai xīn'ānlǐdé.

    Tiền do mình vất vả kiếm được, tiêu cũng thấy thanh thản.