HSK 7–9 · Bài 30 · Podcast Điểm Sách Chê Một Tiểu Thuyết Bán Chạy - Phủ Định Tuyệt Đối Với 毫无

0/6
Bản xem thử bài Premium

Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp

1

Từ vựng & Ngữ pháp

  • 刻画kèhuàv

    khắc họa, miêu tả (nhân vật, tâm lý)

    “这部电影把母亲的心理刻画得非常细腻。”

    Zhè bù diànyǐng bǎ mǔqīn de xīnlǐ kèhuà de fēicháng xìnì.

    Bộ phim này khắc họa tâm lý người mẹ vô cùng tinh tế.

  • 空洞kōngdòngadj

    rỗng tuếch, sáo rỗng, thiếu nội dung

    “这份总结写了三页,可内容很空洞,没有一个具体数字。”

    Zhè fèn zǒngjié xiě le sān yè, kě nèiróng hěn kōngdòng, méiyǒu yí gè jùtǐ shùzì.

    Bản tổng kết này viết ba trang, nhưng nội dung rất sáo rỗng, không có lấy một con số cụ thể.

  • 平庸píngyōngadj

    tầm thường, xoàng xĩnh

    “他不甘心过平庸的一生,四十岁又回学校读书。”

    Tā bù gānxīn guò píngyōng de yìshēng, sì shí suì yòu huí xuéxiào dúshū.

    Anh ấy không cam lòng sống một đời tầm thường, bốn mươi tuổi lại quay về trường đi học.

  • 雷同léitóngadj

    giống nhau rập khuôn, trùng lặp (thiếu sáng tạo)

    “这几部电视剧的情节高度雷同,观众已经看腻了。”

    Zhè jǐ bù diànshìjù de qíngjié gāodù léitóng, guānzhòng yǐjīng kàn nì le.

    Tình tiết mấy bộ phim truyền hình này giống nhau đến mức rập khuôn, khán giả đã xem chán rồi.

  • 拙劣zhuōlièadj

    vụng về, kém cỏi, dở

    “这种拙劣的模仿,一眼就能看出来。”

    Zhè zhǒng zhuōliè de mófǎng, yìyǎn jiù néng kàn chulai.

    Kiểu bắt chước vụng về này, nhìn một cái là nhận ra ngay.

  • 肤浅fūqiǎnadj

    nông cạn, hời hợt

    “只看了几篇文章就下结论,未免太肤浅了。”

    Zhǐ kàn le jǐ piān wénzhāng jiù xià jiélùn, wèimiǎn tài fūqiǎn le.

    Mới đọc vài bài báo đã kết luận thì e là quá hời hợt.

  • 主人公zhǔréngōngn

    nhân vật chính

    “小说的主人公是一个在大城市打拼的年轻医生。”

    Xiǎoshuō de zhǔréngōng shì yí gè zài dà chéngshì dǎpīn de niánqīng yīshēng.

    Nhân vật chính của cuốn tiểu thuyết là một bác sĩ trẻ đang lăn lộn mưu sinh ở thành phố lớn.

  • 堆砌duīqìv

    chất đống; (văn) chồng chất từ ngữ hoa mỹ

    “写作文不要堆砌华丽的词语,把意思说清楚最重要。”

    Xiě zuòwén bùyào duīqì huálì de cíyǔ, bǎ yìsi shuō qīngchu zuì zhòngyào.

    Viết văn đừng chồng chất từ ngữ hoa mỹ, nói rõ ý mới là quan trọng nhất.

  • 悬念xuánniànn

    sự hồi hộp chờ đợi, tình tiết gay cấn (chưa biết kết cục)

    “作者在每一章的结尾都留下一个悬念,让人忍不住往下读。”

    Zuòzhě zài měi yì zhāng de jiéwěi dōu liúxià yí gè xuánniàn, ràng rén rěnbuzhù wǎng xià dú.

    Cuối mỗi chương tác giả đều để lại một tình tiết bỏ ngỏ, khiến người ta không nhịn được phải đọc tiếp.

  • 虚构xūgòuv, adj

    hư cấu, bịa ra

    “故事里的小镇是虚构的,但很多细节来自作者的童年。”

    Gùshì lǐ de xiǎo zhèn shì xūgòu de, dàn hěn duō xìjié láizì zuòzhě de tóngnián.

    Thị trấn nhỏ trong truyện là hư cấu, nhưng nhiều chi tiết lấy từ tuổi thơ của tác giả.