HSK 7–9 · Bài 248 · Cha Mẹ Bán Nhà Cho Con Đi Du Học - Nói Về Sự Hy Sinh Với 不惜 (Ôn Tập)
Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ phápBước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp
Từ vựng & Ngữ pháp
- 自费zìfèiadj
tự túc chi phí, tự bỏ tiền
“她没拿到奖学金,只能自费出国读研。”
Tā méi nádào jiǎngxuéjīn, zhǐnéng zìfèi chūguó dú yán.
Cô ấy không giành được học bổng, đành tự túc chi phí ra nước ngoài học thạc sĩ.
- 家境jiājìngn
hoàn cảnh (kinh tế) gia đình
“他家境不好,大学四年全靠打工交学费。”
Tā jiājìng bù hǎo, dàxué sì nián quán kào dǎgōng jiāo xuéfèi.
Hoàn cảnh gia đình anh ấy khó khăn, bốn năm đại học hoàn toàn nhờ làm thêm để đóng học phí.
- 苦心kǔxīnn
tâm huyết, nỗi lòng lo toan (dành cho ai)
“父母的一片苦心,孩子长大以后才慢慢明白。”
Fùmǔ de yí piàn kǔxīn, háizi zhǎngdà yǐhòu cái mànmàn míngbai.
Tấm lòng lo toan của cha mẹ, con cái lớn lên mới dần hiểu ra.
- 盘算pánsuanv
tính toán, tính đi tính lại (trong đầu)
“她心里盘算着,这笔钱够不够付第一年的学费。”
Tā xīnli pánsuan zhe, zhè bǐ qián gòu bu gòu fù dìyī nián de xuéfèi.
Cô ấy tính đi tính lại trong đầu xem khoản tiền này có đủ trả học phí năm đầu không.
- 外币wàibìn
ngoại tệ
“出国前最好准备一些外币现金,以备急用。”
Chūguó qián zuìhǎo zhǔnbèi yìxiē wàibì xiànjīn, yǐbèi jíyòng.
Trước khi ra nước ngoài tốt nhất nên chuẩn bị ít tiền mặt ngoại tệ để phòng khi cần gấp.
- 兑换duìhuànv
đổi (tiền, ngoại tệ)
“在机场兑换外币,汇率一般不太划算。”
Zài jīchǎng duìhuàn wàibì, huìlǜ yìbān bùtài huásuàn.
Đổi ngoại tệ ở sân bay, tỷ giá thường không có lợi lắm.
- 求学qiúxuév
đi học (xa nhà), theo đuổi việc học
“他十八岁离开家乡,到北京求学。”
Tā shíbā suì líkāi jiāxiāng, dào Běijīng qiúxué.
Năm mười tám tuổi anh ấy rời quê lên Bắc Kinh học.
- 争气zhēngqìadj
có chí, làm rạng mặt (không phụ lòng người khác)
“这孩子真争气,考上了全省最好的大学。”
Zhè háizi zhēn zhēngqì, kǎoshang le quán shěng zuìhǎo de dàxué.
Đứa bé này thật có chí, đỗ vào trường đại học tốt nhất tỉnh.
- 甘心gānxīnv
cam lòng, chấp nhận (thường dùng 不甘心: không cam lòng)
“辛辛苦苦准备了三年,就这样放弃,他实在不甘心。”
Xīnxīnkǔkǔ zhǔnbèi le sān nián, jiù zhèyàng fàngqì, tā shízài bù gānxīn.
Vất vả chuẩn bị ba năm trời, cứ thế mà bỏ, anh ấy thật không cam lòng.
- 一心yīxīnadv
một lòng, toàn tâm toàn ý
“她一心想当医生,别的专业连看都不看。”
Tā yìxīn xiǎng dāng yīshēng, biéde zhuānyè lián kàn dōu bú kàn.
Cô ấy một lòng muốn làm bác sĩ, các ngành khác đến xem cũng không xem.