HSK 7–9 · Bài 247 · Kiểm Tra Hàng Mẫu Trước Đơn Hàng Lớn - Khẳng Định Chắc Chắn Với 丝毫 (Ôn Tập)
Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ phápBước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp
Từ vựng & Ngữ pháp
- 样品yàngpǐnn
hàng mẫu, sản phẩm mẫu
“客户要求我们下周先寄三件样品过去。”
Kèhù yāoqiú wǒmen xiàzhōu xiān jì sān jiàn yàngpǐn guoqu.
Khách hàng yêu cầu tuần sau chúng tôi gửi trước ba sản phẩm mẫu.
- 合乎héhūv
phù hợp với, đáp ứng (tiêu chuẩn, yêu cầu)
“这批货的各项指标都合乎国家标准。”
Zhè pī huò de gè xiàng zhǐbiāo dōu héhū guójiā biāozhǔn.
Các chỉ số của lô hàng này đều phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia.
- 把关bǎguānv
kiểm soát, gác cửa (chất lượng), duyệt kỹ
“新产品上市之前,由总工程师亲自把关。”
Xīn chǎnpǐn shàngshì zhīqián, yóu zǒng gōngchéngshī qīnzì bǎguān.
Trước khi sản phẩm mới ra thị trường, kỹ sư trưởng đích thân kiểm duyệt.
- 粗心大意cūxīndàyìadj
cẩu thả, sơ ý, đại khái
“看合同千万不能粗心大意,一个小数点都可能出大事。”
Kàn hétong qiānwàn bù néng cūxīndàyì, yí gè xiǎoshùdiǎn dōu kěnéng chū dàshì.
Xem hợp đồng tuyệt đối không được cẩu thả, một dấu thập phân cũng có thể gây chuyện lớn.
- 可疑kěyíadj
đáng ngờ, khả nghi
“这份检测报告的日期有点可疑,最好再核实一下。”
Zhè fèn jiǎncè bàogào de rìqī yǒu diǎn kěyí, zuìhǎo zài héshí yí xià.
Ngày tháng trên bản báo cáo kiểm định này hơi đáng ngờ, tốt nhất nên xác minh lại.
- 审查shěncháv
thẩm tra, xét duyệt
“所有新供应商都要先通过资质审查,才能参加报价。”
Suǒyǒu xīn gōngyìngshāng dōu yào xiān tōngguò zīzhì shěnchá, cáinéng cānjiā bàojià.
Mọi nhà cung cấp mới đều phải qua thẩm tra năng lực trước rồi mới được tham gia báo giá.
- 尺度chǐdùn
thước đo, chuẩn mực đánh giá
“对所有供应商,我们都用同一个尺度来评估。”
Duì suǒyǒu gōngyìngshāng, wǒmen dōu yòng tóngyī gè chǐdù lái pínggū.
Với mọi nhà cung cấp, chúng tôi đều dùng cùng một thước đo để đánh giá.
- 直径zhíjìngn
đường kính
“这种水管接头的直径只有二十毫米。”
Zhè zhǒng shuǐguǎn jiētóu de zhíjìng zhǐyǒu èrshí háomǐ.
Loại đầu nối ống nước này đường kính chỉ có hai mươi milimét.
- 附fùv
kèm theo, đính kèm
“报价单后面附了一份详细的参数表。”
Bàojiàdān hòumian fù le yí fèn xiángxì de cānshù biǎo.
Sau bảng báo giá có kèm một bảng thông số chi tiết.
- 出厂chūchǎngv
xuất xưởng
“每台机器出厂前都要连续运行二十四小时。”
Měi tái jīqì chūchǎng qián dōu yào liánxù yùnxíng èrshísì xiǎoshí.
Mỗi chiếc máy trước khi xuất xưởng đều phải chạy liên tục hai mươi bốn giờ.