Một Năm Đi Phượt Một Mình - Đúc Kết Trải Nghiệm Với 莫过于 (Ôn Tập)
Một blogger du lịch lên podcast kể về một năm đeo ba lô đi mười tám nước, rồi khuyên một chàng trai muốn bỏ việc đi phượt. Ôn và mở rộng "莫过于": 其中最…莫过于, …之…,莫过于…, 莫过于此, khẩu ngữ 要说…那莫过于…了, phân biệt với 不外乎/无非. Ví dụ: "旅行中最珍贵的,莫过于和陌生人相遇。"
- Ôn A + 莫过于 + B và mở rộng: thu hẹp bằng 其中最…莫过于 (+ 其次是), câu trang trọng …之…,莫过于…, câu kết 莫过于此, cách nói khẩu ngữ 要说最…的,那莫过于…了.
- Phân biệt 莫过于 (chọn ra cái nhất) với 不外乎 / 无非 (khoanh phạm vi) và tránh lỗi dùng 莫过于 như phó từ mức độ, phủ định bằng 不, đặt 了 sai chỗ.
- Kể về một chuyến đi dài: hành trình, sự cố bất ngờ, phong vị các vùng, tiền boa, những cuộc gặp gỡ và điều mình ngộ ra.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 漫游mànyóuv
rong ruổi, chu du (đi đây đi đó không theo lịch trình cố định)
“退休以后,老两口开着房车在西北漫游了半年。”
Tuìxiū yǐhòu, lǎoliǎngkǒu kāi zhe fángchē zài xīběi mànyóu le bànnián.
Sau khi nghỉ hưu, hai ông bà lái xe nhà di động rong ruổi khắp vùng Tây Bắc suốt nửa năm.
- 探险tànxiǎnv
thám hiểm, mạo hiểm khám phá
“进山探险之前,一定要把路线告诉家人。”
Jìn shān tànxiǎn zhīqián, yídìng yào bǎ lùxiàn gàosu jiārén.
Trước khi vào núi thám hiểm, nhất định phải báo lộ trình cho người nhà.
- 风情fēngqíngn
phong vị, nét đặc sắc (phong tục, không khí) của một vùng
“这座海边小城处处都是浓浓的南洋风情。”
Zhè zuò hǎibiān xiǎochéng chùchù dōu shì nóngnóng de Nányáng fēngqíng.
Thị trấn ven biển này đâu đâu cũng đậm phong vị Nam Dương.
- 感悟gǎnwùn
điều cảm nhận, điều ngộ ra (qua trải nghiệm)
“爬完这座雪山,我对“坚持”二字有了新的感悟。”
Pá wán zhè zuò xuěshān, wǒ duì "jiānchí" èr zì yǒu le xīn de gǎnwù.
Leo xong ngọn núi tuyết này, tôi có cảm nhận mới về hai chữ "kiên trì".
- 意想不到yìxiǎngbùdàoadj
không ngờ tới, ngoài dự tính
“在小镇上迷了路,反而让我看到了意想不到的风景。”
Zài xiǎo zhèn shàng mí le lù, fǎn'ér ràng wǒ kàndào le yìxiǎngbùdào de fēngjǐng.
Lạc đường ở thị trấn nhỏ lại giúp tôi thấy được những cảnh đẹp không ngờ tới.
- 受益匪浅shòuyìfěiqiǎnv
được lợi rất nhiều, học hỏi được rất nhiều
“跟当地的向导聊了一路,我受益匪浅。”
Gēn dāngdì de xiàngdǎo liáo le yílù, wǒ shòuyìfěiqiǎn.
Trò chuyện với người dẫn đường địa phương suốt dọc đường, tôi học hỏi được rất nhiều.
- 相遇xiāngyùv
gặp gỡ, tình cờ gặp nhau
“我们在开往拉萨的火车上相遇,后来成了好朋友。”
Wǒmen zài kāi wǎng Lāsà de huǒchē shàng xiāngyù, hòulái chéng le hǎo péngyou.
Chúng tôi tình cờ gặp nhau trên chuyến tàu đi Lhasa, về sau trở thành bạn thân.
- 搭乘dāchéngv
đi (phương tiện), đi nhờ (xe, thuyền)
“游客可以搭乘早上七点的渡轮前往小岛。”
Yóukè kěyǐ dāchéng zǎoshang qī diǎn de dùlún qiánwǎng xiǎodǎo.
Du khách có thể đi chuyến phà bảy giờ sáng để ra đảo.
- 小费xiǎofèin
tiền boa, tiền típ
“在有些国家吃完饭,除了饭钱还要另外给小费。”
Zài yǒuxiē guójiā chī wán fàn, chúle fànqián hái yào lìngwài gěi xiǎofèi.
Ở một số nước, ăn xong ngoài tiền ăn còn phải boa thêm.
- 背影bèiyǐngn
bóng lưng, dáng người nhìn từ phía sau
“看着父亲在站台上慢慢走远的背影,我忍不住哭了。”
Kàn zhe fùqīn zài zhàntái shàng mànmàn zǒu yuǎn de bèiyǐng, wǒ rěn bu zhù kū le.
Nhìn bóng lưng cha chậm rãi đi xa dần trên sân ga, tôi không kìm được nước mắt.
Luyện nghe
Bài 1/1一个人的一年
Trong phòng thu podcast ở Hàng Châu, người dẫn chương trình 秦舒扬 phỏng vấn blogger du lịch 崔欣蕾, người vừa đeo ba lô đi một mình mười tám nước trong một năm.
秦舒扬 (người dẫn chương trình podcast) · 崔欣蕾 (blogger du lịch)
1. 崔欣蕾在雨林里碰上了什么麻烦?
崔欣蕾 gặp rắc rối gì trong rừng mưa?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Kiểm Tra Hàng Mẫu Trước Đơn Hàng Lớn - Khẳng Định Chắc Chắn Với 丝毫 (Ôn Tập)
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
