HSK 7–9 · Bài 237 · Bài Luận Về Chữ Viết Tay Thời Đại Số - Bàn Về Giá Trị Với A之于B
Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ phápBước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp
Từ vựng & Ngữ pháp
- 墨水mòshuǐn
mực; (nghĩa bóng) chữ nghĩa, học thức
“他读书多,肚子里有墨水,文章写得很有味道。”
Tā dúshū duō, dùzi li yǒu mòshuǐ, wénzhāng xiě de hěn yǒu wèidao.
Anh ấy đọc nhiều sách, trong bụng có chữ nghĩa, văn viết rất có hồn.
- 部首bùshǒun
bộ thủ (bộ dùng để tra từ điển)
“查字典的时候,可以先找这个字的部首。”
Chá zìdiǎn de shíhou, kěyǐ xiān zhǎo zhège zì de bùshǒu.
Khi tra từ điển, có thể tìm bộ thủ của chữ này trước.
- 偏旁piānpángn
bộ, thành phần cấu tạo của chữ Hán
““江”“河”“湖”的偏旁都是三点水,意思都和水有关。”
"Jiāng" "Hé" "Hú" de piānpáng dōu shì sāndiǎnshuǐ, yìsi dōu hé shuǐ yǒuguān.
Các chữ "江", "河", "湖" đều có bộ ba chấm thủy, nghĩa đều liên quan đến nước.
- 功力gōnglìn
công lực, trình độ tay nghề (có được nhờ khổ luyện lâu năm)
“这样的毛笔字,没有几十年的功力是写不出来的。”
Zhèyàng de máobǐzì, méiyǒu jǐshí nián de gōnglì shì xiě bu chulai de.
Chữ bút lông như thế này, không có công phu mấy chục năm thì không viết ra được.
- 基本功jīběngōngn
kỹ năng cơ bản, căn bản
“想写好汉字,先要把笔顺这个基本功练扎实。”
Xiǎng xiěhǎo hànzì, xiān yào bǎ bǐshùn zhège jīběngōng liàn zhāshi.
Muốn viết đẹp chữ Hán, trước hết phải luyện vững kỹ năng cơ bản là thứ tự nét.
- 陶冶táoyěv
hun đúc, bồi dưỡng (tâm hồn, tính tình)
“音乐和书法都能陶冶人的性情。”
Yīnyuè hé shūfǎ dōu néng táoyě rén de xìngqíng.
Âm nhạc và thư pháp đều có thể hun đúc tính tình con người.
- 修养xiūyǎngn
sự tu dưỡng; phẩm chất, học thức
“他说话温和有礼,看得出很有修养。”
Tā shuōhuà wēnhé yǒu lǐ, kàndechū hěn yǒu xiūyǎng.
Ông ấy nói năng ôn hòa lễ độ, nhìn là biết người có tu dưỡng.
- 潜心qiánxīnv
chuyên tâm, dốc lòng (vào một việc)
“退休以后,她潜心研究书法,一练就是十年。”
Tuìxiū yǐhòu, tā qiánxīn yánjiū shūfǎ, yí liàn jiùshì shí nián.
Sau khi nghỉ hưu, bà chuyên tâm nghiên cứu thư pháp, luyện một mạch mười năm.
- 精华jīnghuán
tinh hoa, tinh túy
“这本集子收录了作者几十年散文的精华。”
Zhè běn jízi shōulù le zuòzhě jǐshí nián sǎnwén de jīnghuá.
Tuyển tập này thu thập tinh hoa tản văn mấy chục năm của tác giả.
- 境地jìngdìn
tình cảnh, bước đường (thường là không hay)
“他平时从不写字,结果陷入了提笔忘字的尴尬境地。”
Tā píngshí cóngbù xiě zì, jiéguǒ xiànrù le tí bǐ wàng zì de gāngà jìngdì.
Bình thường anh ấy chẳng bao giờ viết tay, kết quả rơi vào tình cảnh khó xử là cầm bút lên thì quên chữ.