HSK 7–9 · Bài 218 · Nhà Trị Liệu Gia Đình Nói Về Thói Quen Thừa Hưởng Từ Cha Mẹ - Nói "Ít Nhiều", "Sớm Muộn" Với 或A或B
Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ phápBước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp
Từ vựng & Ngữ pháp
- 性情xìngqíngn
tính khí, tính tình
“姐妹俩长得很像,性情却完全不同。”
Jiěmèi liǎ zhǎng de hěn xiàng, xìngqíng què wánquán bùtóng.
Hai chị em trông rất giống nhau, nhưng tính tình thì hoàn toàn khác.
- 本性běnxìngn
bản tính, bản chất vốn có
“他的本性并不坏,只是不太会表达关心。”
Tā de běnxìng bìng bú huài, zhǐshì bú tài huì biǎodá guānxīn.
Bản tính anh ấy không xấu, chỉ là không giỏi bày tỏ sự quan tâm.
- 言行yánxíngn
lời nói và việc làm
“做父母的要注意自己的言行,孩子都在学。”
Zuò fùmǔ de yào zhùyì zìjǐ de yánxíng, háizi dōu zài xué.
Làm cha mẹ phải chú ý lời nói việc làm của mình, con cái đều đang học theo.
- 教养jiàoyǎngn
sự giáo dưỡng, cách cư xử có giáo dục
“这孩子说话有礼貌,一看就很有教养。”
Zhè háizi shuōhuà yǒu lǐmào, yí kàn jiù hěn yǒu jiàoyǎng.
Đứa trẻ này nói năng lễ phép, nhìn là biết được dạy dỗ tử tế.
- 隐性yǐnxìngadj
ngầm, tiềm ẩn, khó nhận ra
“家庭对人的影响很多是隐性的,要过很多年才看得出来。”
Jiātíng duì rén de yǐngxiǎng hěn duō shì yǐnxìng de, yào guò hěn duō nián cái kàn de chūlái.
Ảnh hưởng của gia đình lên con người phần nhiều là ngầm, phải nhiều năm sau mới nhận ra.
- 叛逆pànnìadj
nổi loạn, ngang bướng chống đối
“儿子上初中以后越来越叛逆,什么话都听不进去。”
Érzi shàng chūzhōng yǐhòu yuèláiyuè pànnì, shénme huà dōu tīng bu jìnqu.
Con trai lên cấp hai thì ngày càng ngang bướng, lời gì cũng không nghe lọt tai.
- 偏爱piān'àiv
thiên vị, yêu chiều riêng (một người)
“奶奶一直偏爱小孙子,有好吃的总先给他。”
Nǎinai yìzhí piān'ài xiǎo sūnzi, yǒu hǎochī de zǒng xiān gěi tā.
Bà nội luôn thiên vị đứa cháu út, có món gì ngon cũng cho nó trước.
- 阴影yīnyǐngn
bóng đen (tâm lý), ám ảnh
“那次被关在门外的经历,给她留下了很深的阴影。”
Nà cì bèi guān zài mén wài de jīnglì, gěi tā liúxià le hěn shēn de yīnyǐng.
Lần bị nhốt ngoài cửa ấy đã để lại cho cô ấy một ám ảnh rất sâu.
- 宽容kuānróngadj
bao dung, khoan dung
“对孩子的小错误宽容一点,他才敢说实话。”
Duì háizi de xiǎo cuòwù kuānróng yìdiǎn, tā cái gǎn shuōshíhuà.
Bao dung một chút với lỗi nhỏ của con thì nó mới dám nói thật.
- 养育yǎngyùv
nuôi dưỡng, nuôi dạy
“父母养育我们二十多年,现在该轮到我们照顾他们了。”
Fùmǔ yǎngyù wǒmen èrshí duō nián, xiànzài gāi lún dào wǒmen zhàogù tāmen le.
Cha mẹ nuôi dạy chúng ta hơn hai mươi năm, giờ đến lượt chúng ta chăm sóc họ.