HSK 7–9 · Bài 216 · Bà Kể Chuyện Chợ Phiên Ở Làng Quê Xưa - Kể Chuyện Sinh Động Với 有A有B
Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ phápBước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp
Từ vựng & Ngữ pháp
- 集市jíshìn
chợ phiên, phiên chợ (ở nông thôn)
“这个镇上的集市每逢农历初一、十五最热闹。”
Zhège zhèn shang de jíshì měi féng nónglì chūyī, shíwǔ zuì rènao.
Phiên chợ ở thị trấn này đông vui nhất vào mùng một và rằm âm lịch.
- 筐kuāngn/m
cái sọt, cái giỏ (tre, mây); lượng từ: sọt, giỏ
“她提着一筐刚摘的苹果去集上卖。”
Tā tí zhe yì kuāng gāng zhāi de píngguǒ qù jí shang mài.
Bà ấy xách một giỏ táo vừa hái ra chợ bán.
- 挑tiāov
gánh (bằng đòn gánh); chọn, kén (nghĩa khác)
“以前没有车,粮食全靠人一担一担挑到镇上。”
Yǐqián méiyǒu chē, liángshi quán kào rén yì dān yì dān tiāo dào zhèn shang.
Ngày trước không có xe, lương thực đều phải gánh từng gánh một lên thị trấn.
- 芝麻zhīman
hạt vừng (mè)
“刚炒好的芝麻香得很,隔着院子都闻得到。”
Gāng chǎo hǎo de zhīma xiāng de hěn, gé zhe yuànzi dōu wén de dào.
Vừng vừa rang thơm lắm, cách cả cái sân vẫn ngửi thấy.
- 卤味lǔwèin
đồ kho, đồ om nước tương (thịt, đậu phụ… om trong nước kho gia vị)
“他家的卤味是祖传的手艺,每次赶集都排长队。”
Tā jiā de lǔwèi shì zǔchuán de shǒuyì, měi cì gǎnjí dōu pái cháng duì.
Đồ kho nhà ấy làm theo nghề gia truyền, phiên chợ nào cũng xếp hàng dài.
- 喧闹xuānnàoadj
ồn ào, huyên náo
“散集以后,喧闹的街道一下子安静了下来。”
Sànjí yǐhòu, xuānnào de jiēdào yíxiàzi ānjìng le xiàlai.
Tan chợ rồi, con phố huyên náo bỗng chốc lặng hẳn đi.
- 四面八方sìmiànbāfāngn
khắp bốn phương tám hướng, khắp nơi
“过年前,打工的人从四面八方赶回村里。”
Guònián qián, dǎgōng de rén cóng sìmiànbāfāng gǎn huí cūn lǐ.
Trước Tết, những người đi làm xa từ khắp nơi đổ về làng.
- 讨价还价tǎojiàhuánjiàv
mặc cả, cò kè bớt một thêm hai
“在集上买东西,不讨价还价反倒让人觉得奇怪。”
Zài jí shang mǎi dōngxi, bù tǎojiàhuánjià fǎndào ràng rén juéde qíguài.
Mua đồ ở chợ phiên mà không mặc cả thì người ta lại thấy lạ.
- 往常wǎngchángn
ngày thường, mọi khi (trước đây)
“往常这个时候,奶奶早就去集上了,今天怎么还在家?”
Wǎngcháng zhège shíhou, nǎinai zǎojiù qù jí shang le, jīntiān zěnme hái zài jiā?
Mọi khi giờ này bà nội đã đi chợ từ lâu rồi, sao hôm nay vẫn còn ở nhà?
- 秤chèngn
cái cân (cân đòn, cân bàn)
“老摊主的秤从来不缺斤少两,大家都信得过他。”
Lǎo tānzhǔ de chèng cónglái bù quējīnshǎoliǎng, dàjiā dōu xìn de guò tā.
Cái cân của ông chủ sạp lâu năm chưa bao giờ thiếu cân thiếu lạng, ai cũng tin ông ấy.