Phụ Nhà Chồng Chuẩn Bị Cơm Tất Niên - Nói Điều Không Thể Thiếu Với 少不了
Cái Tết đầu tiên ở nhà chồng, cô con dâu mới vào bếp gói sủi cảo cùng chị dâu và học các lệ Tết của gia đình. Học "少不了" để nói "không thể thiếu" và "thế nào cũng…". Ví dụ: "咱们这儿年夜饭少不了饺子。"
- Dùng "少不了 + Danh từ/Động từ" và "… 是少不了的" để nói thứ không thể thiếu trong một dịp, hoặc việc chắc chắn sẽ xảy ra.
- Nói về Tết Nguyên đán ở Trung Quốc: nhân sủi cảo, hấp bánh, dán câu đối và tranh Tết, đốt pháo, tháng Giêng đi thăm họ hàng, không khí an lành.
- Phân biệt 少不了 với 不少, 难免 và 离不开.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 馅xiànn
nhân (sủi cảo, bánh bao…)
“妈妈调的韭菜鸡蛋馅特别香,我一口气吃了二十个饺子。”
Māma tiáo de jiǔcài jīdàn xiàn tèbié xiāng, wǒ yìkǒuqì chī le èrshí gè jiǎozi.
Nhân hẹ trứng mẹ trộn thơm lắm, tôi ăn một mạch hai mươi cái sủi cảo.
- 蒸zhēngv
hấp
“馒头要用大火蒸二十分钟,中间别揭锅盖。”
Mántou yào yòng dà huǒ zhēng èrshí fēnzhōng, zhōngjiān bié jiē guōgài.
Màn thầu phải hấp lửa to hai mươi phút, giữa chừng đừng mở vung.
- 年画niánhuàn
tranh Tết (tranh dân gian dán dịp năm mới)
“天津杨柳青的年画色彩鲜艳,很受游客欢迎。”
Tiānjīn Yángliǔqīng de niánhuà sècǎi xiānyàn, hěn shòu yóukè huānyíng.
Tranh Tết Dương Liễu Thanh ở Thiên Tân màu sắc tươi tắn, rất được du khách ưa chuộng.
- 爆竹bàozhún
pháo
“除夕夜十二点,窗外的爆竹声一阵接一阵。”
Chúxī yè shí'èr diǎn, chuāng wài de bàozhú shēng yí zhèn jiē yí zhèn.
Mười hai giờ đêm giao thừa, tiếng pháo ngoài cửa sổ nổ hết tràng này đến tràng khác.
- 燃放ránfàngv
đốt (pháo, pháo hoa; thường dùng trong quy định)
“很多城市规定,市区内禁止燃放烟花爆竹。”
Hěn duō chéngshì guīdìng, shìqū nèi jìnzhǐ ránfàng yānhuā bàozhú.
Nhiều thành phố quy định cấm đốt pháo hoa, pháo nổ trong nội thành.
- 对联duìliánn
câu đối (dán hai bên cửa dịp Tết)
“爷爷每年都亲手写对联,贴在大门两边。”
Yéye měi nián dōu qīnshǒu xiě duìlián, tiē zài dàmén liǎngbian.
Năm nào ông cũng tự tay viết câu đối, dán hai bên cổng.
- 祥和xiánghéadj
an lành, yên vui, hoà thuận
“节日期间,整个小镇一片祥和。”
Jiérì qījiān, zhěnggè xiǎozhèn yí piàn xiánghé.
Những ngày lễ, cả thị trấn nhỏ tràn ngập không khí an lành.
- 嫂子sǎozin
chị dâu (vợ của anh trai)
“我嫂子是护士,过年也常常要值班。”
Wǒ sǎozi shì hùshi, guònián yě chángcháng yào zhíbān.
Chị dâu tôi là y tá, Tết cũng thường phải trực.
- 伯母bómǔn
bác gái (vợ của anh trai bố)
“伯母做的红烧鱼是我们家年夜饭的招牌菜。”
Bómǔ zuò de hóngshāoyú shì wǒmen jiā niányèfàn de zhāopáicài.
Món cá kho của bác gái là món tủ trong bữa cơm tất niên nhà tôi.
- 正月zhēngyuèn
tháng Giêng (tháng đầu năm âm lịch)
“正月初二,按老规矩,出嫁的女儿要回娘家。”
Zhēngyuè chū'èr, àn lǎo guīju, chūjià de nǚ'ér yào huí niángjia.
Mùng hai tháng Giêng, theo lệ cũ, con gái đã lấy chồng phải về nhà mẹ đẻ.
Luyện nghe
Bài 1/1除夕下午的厨房
Chiều ba mươi Tết, trong bếp nhà bố mẹ chồng ở một huyện lỵ tại Sơn Đông, chị dâu 丁月梅 gọi cô em dâu mới 冯秀玉 lại gói sủi cảo; chồng 秀玉 là 振生 đang cùng anh trai dán câu đối ngoài cửa.
丁月梅 (chị dâu (vợ của anh trai 振生)) · 冯秀玉 (con dâu mới, vợ của 振生, người Thượng Hải)
1. 他们家的年夜饭少不了什么?
Bữa cơm tất niên nhà họ không thể thiếu món gì?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Không Nhớ Nổi Tên Bạn Học Cũ - Hỏi Lại Điều Vừa Quên Với 来着
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
