HSK 7–9 · Bài 202 · Mẹ Cằn Nhằn Phòng Con Trai Toàn Đồ Linh Tinh - Phàn Nàn Với 净

0/6
Bản xem thử bài Premium

Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp

1

Từ vựng & Ngữ pháp

  • 玩意儿wányìrn

    đồ, thứ (đồ chơi, đồ lặt vặt; khẩu ngữ)

    “这是什么新玩意儿?看着挺好玩的。”

    Zhè shì shénme xīn wányìr? Kàn zhe tǐng hǎowán de.

    Đây là thứ đồ mới gì thế? Trông khá vui đấy.

  • 废品fèipǐnn

    phế liệu, đồ đồng nát (đồ bỏ đi có thể bán lại)

    “小区门口每个周六都有人来收废品。”

    Xiǎoqū ménkǒu měi gè zhōuliù dōu yǒurén lái shōu fèipǐn.

    Thứ Bảy nào cũng có người đến cổng khu chung cư thu mua phế liệu.

  • 扫除sǎochúv

    quét dọn, dọn dẹp (大扫除: tổng vệ sinh)

    “过年前家家户户都要来一次大扫除。”

    Guònián qián jiājiāhùhù dōu yào lái yí cì dà sǎochú.

    Trước Tết nhà nào cũng phải tổng vệ sinh một lượt.

  • 扫帚sàozhoun

    cái chổi

    “扫帚就在阳台门后面,你自己拿吧。”

    Sàozhou jiù zài yángtái mén hòumian, nǐ zìjǐ ná ba.

    Cái chổi ở ngay sau cửa ban công, con tự lấy đi.

  • 搁gēv

    đặt, để (khẩu ngữ)

    “钥匙别随手乱搁,回头又找不着了。”

    Yàoshi bié suíshǒu luàn gē, huítóu yòu zhǎo bu zháo le.

    Chìa khoá đừng tiện tay để lung tung, lát nữa lại không tìm thấy.

  • 叠diév

    gấp (chăn, quần áo); xếp chồng

    “他每天早上起来,第一件事就是叠被子。”

    Tā měi tiān zǎoshang qǐlai, dìyī jiàn shì jiùshì dié bèizi.

    Sáng nào thức dậy, việc đầu tiên của anh ấy là gấp chăn.

  • 瓜子guāzǐn

    hạt dưa, hạt hướng dương rang

    “几个老同学一边嗑瓜子,一边聊小时候的事。”

    Jǐ gè lǎo tóngxué yìbiān kè guāzǐ, yìbiān liáo xiǎoshíhou de shì.

    Mấy người bạn học cũ vừa cắn hạt dưa vừa kể chuyện hồi nhỏ.

  • 怨yuànv

    trách, đổ lỗi, oán trách

    “这事是我自己没看清楚,怨不得别人。”

    Zhè shì shì wǒ zìjǐ méi kàn qīngchu, yuànbude biéren.

    Chuyện này là do tôi không xem kỹ, không trách ai được.

  • 懒得lǎndev

    lười (làm gì), chẳng buồn (làm gì)

    “下班太累了,我懒得做饭,就叫了外卖。”

    Xiàbān tài lèi le, wǒ lǎnde zuòfàn, jiù jiào le wàimài.

    Tan làm mệt quá, tôi chẳng buồn nấu cơm nên gọi đồ ăn ngoài.

  • 胡说húshuōv

    nói bậy, nói nhảm

    “你别听他胡说,这件衣服根本没那么贵。”

    Nǐ bié tīng tā húshuō, zhè jiàn yīfu gēnběn méi nàme guì.

    Đừng nghe anh ta nói bậy, cái áo này làm gì đắt đến thế.