HSK 7–9 · Bài 198 · Thề Bỏ Thói Quen Lướt Điện Thoại Tới Khuya - Than Việc Khó Với 谈何容易

0/6
Bản xem thử bài Premium

Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp

1

Từ vựng & Ngữ pháp

  • 意志yìzhìn

    ý chí

    “跑完全程马拉松,靠的不光是体力,还有意志。”

    Pǎowán quánchéng mǎlāsōng, kào de bùguāng shì tǐlì, háiyǒu yìzhì.

    Chạy hết cự ly marathon không chỉ dựa vào thể lực, mà còn cả ý chí.

  • 诱惑yòuhuòn

    sự cám dỗ, sức cám dỗ

    “减肥的时候,蛋糕的诱惑实在太大了。”

    Jiǎnféi de shíhou, dàngāo de yòuhuò shízài tài dà le.

    Lúc giảm cân, sức cám dỗ của bánh ngọt thật sự quá lớn.

  • 夜宵yèxiāon

    bữa ăn khuya, đồ ăn đêm

    “加班到十点,同事们一起点了夜宵。”

    Jiābān dào shí diǎn, tóngshìmen yìqǐ diǎn le yèxiāo.

    Tăng ca đến mười giờ, đồng nghiệp cùng nhau đặt đồ ăn khuya.

  • 克制kèzhìv

    kiềm chế, tự kìm lại

    “他气得想拍桌子,但还是克制住了。”

    Tā qì de xiǎng pāi zhuōzi, dàn háishi kèzhì zhù le.

    Anh ấy tức đến mức muốn đập bàn, nhưng vẫn kiềm chế được.

  • 发誓fāshìv

    thề, thề thốt

    “他发誓再也不在上班时间打游戏了。”

    Tā fāshì zài yě bú zài shàngbān shíjiān dǎ yóuxì le.

    Anh ấy thề sẽ không bao giờ chơi game trong giờ làm nữa.

  • 一鼓作气yìgǔ-zuòqìadv

    một mạch, dồn hết sức làm liền một hơi

    “我们一鼓作气爬到了山顶,中间一次也没休息。”

    Wǒmen yìgǔ-zuòqì pá dào le shāndǐng, zhōngjiān yí cì yě méi xiūxi.

    Chúng tôi leo một mạch lên đỉnh núi, giữa chừng không nghỉ lần nào.

  • 安眠药ānmiányàon

    thuốc ngủ

    “安眠药必须在医生指导下服用。”

    Ānmiányào bìxū zài yīshēng zhǐdǎo xià fúyòng.

    Thuốc ngủ phải được dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ.

  • 沉迷chénmív

    mê mải, sa đà, nghiện

    “孩子沉迷游戏,成绩一下子掉了很多。”

    Háizi chénmí yóuxì, chéngjì yíxiàzi diào le hěn duō.

    Đứa trẻ mê mải chơi game, thành tích học tập tụt hẳn.

  • 无精打采wújīngdǎcǎiadj

    ủ rũ, uể oải, thiếu sức sống

    “他一上午都无精打采的,开会时还打了好几个哈欠。”

    Tā yí shàngwǔ dōu wújīngdǎcǎi de, kāihuì shí hái dǎ le hǎo jǐ gè hāqian.

    Cả buổi sáng anh ấy cứ uể oải, lúc họp còn ngáp mấy cái.

  • 下意识xiàyìshíadv

    theo phản xạ, vô thức

    “听到有人叫我的名字,我下意识地回了头。”

    Tīngdào yǒurén jiào wǒ de míngzi, wǒ xiàyìshí de huí le tóu.

    Nghe có người gọi tên mình, tôi theo phản xạ quay đầu lại.