HSK 7–9 · Bài 194 · Vì Sao Năng Suất Nhà Máy Chững Lại - Chỉ Ra Điểm Mấu Chốt Với Danh Từ + 所在
Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ phápBước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp
Từ vựng & Ngữ pháp
- 要害yàohàin
chỗ hiểm, điểm then chốt
“他一句话就说到了要害上,会议室里顿时安静下来。”
Tā yí jù huà jiù shuō dào le yàohài shàng, huìyìshì lǐ dùnshí ānjìng xiàlai.
Anh ấy chỉ một câu đã nói trúng điểm then chốt, phòng họp lập tức im phăng phắc.
- 停滞tíngzhìv
trì trệ, đình trệ, giậm chân tại chỗ
“这两年订单不少,可工厂的产量一直停滞不前。”
Zhè liǎng nián dìngdān bùshǎo, kě gōngchǎng de chǎnliàng yìzhí tíngzhì bù qián.
Hai năm nay đơn hàng không ít, nhưng sản lượng của nhà máy vẫn cứ giậm chân tại chỗ.
- 低下dīxiàadj
thấp, kém (hiệu suất, năng lực, địa vị)
“流程太繁琐,导致整个部门效率低下。”
Liúchéng tài fánsuǒ, dǎozhì zhěnggè bùmén xiàolǜ dīxià.
Quy trình quá rườm rà khiến hiệu suất của cả bộ phận thấp kém.
- 革新géxīnv
đổi mới, cải tiến
“厂里鼓励工人搞技术革新,提出好建议的有奖励。”
Chǎng lǐ gǔlì gōngrén gǎo jìshù géxīn, tíchū hǎo jiànyì de yǒu jiǎnglì.
Nhà máy khuyến khích công nhân cải tiến kỹ thuật, ai đưa ra sáng kiến hay sẽ được thưởng.
- 零件língjiànn
linh kiện, chi tiết (máy), phụ tùng
“这批零件尺寸不对,只能退回供应商。”
Zhè pī língjiàn chǐcun bùduì, zhǐnéng tuìhuí gōngyìngshāng.
Lô linh kiện này sai kích thước, chỉ có thể trả lại nhà cung cấp.
- 部件bùjiànn
bộ phận, cụm chi tiết (lắp từ nhiều linh kiện)
“电饭煲的加热部件是我们自己生产的。”
Diànfànbāo de jiārè bùjiàn shì wǒmen zìjǐ shēngchǎn de.
Bộ phận làm nóng của nồi cơm điện là do chúng tôi tự sản xuất.
- 组装zǔzhuāngv
lắp ráp
“熟练工人组装一台电饭煲只要三分钟。”
Shúliàn gōngrén zǔzhuāng yì tái diànfànbāo zhǐyào sān fēnzhōng.
Công nhân lành nghề lắp ráp một chiếc nồi cơm điện chỉ mất ba phút.
- 磨合móhév
làm quen, ăn khớp dần với nhau; chạy rà (máy mới)
“新团队还在磨合期,出点小问题很正常。”
Xīn tuánduì hái zài móhéqī, chū diǎn xiǎo wèntí hěn zhèngcháng.
Nhóm mới vẫn đang trong giai đoạn làm quen với nhau, có chút trục trặc là chuyện bình thường.
- 运转yùnzhuǎnv
vận hành, hoạt động (máy móc, tổ chức)
“这台机器已经连续运转了二十个小时。”
Zhè tái jīqì yǐjīng liánxù yùnzhuǎn le èrshí gè xiǎoshí.
Cỗ máy này đã vận hành liên tục hai mươi tiếng.
- 对症下药duìzhèngxiàyàov
bốc thuốc đúng bệnh; giải quyết đúng chỗ, đúng nguyên nhân
“先弄清楚客户为什么不满意,才能对症下药。”
Xiān nòng qīngchu kèhù wèishénme bù mǎnyì, cáinéng duìzhèng-xiàyào.
Phải làm rõ vì sao khách hàng không hài lòng trước, mới có thể giải quyết đúng chỗ.