Người Gốc Hoa Về Thăm Làng Của Ông Nội - Nói Cảm Xúc Dâng Trào Với 倍感
Một người gốc Hoa lớn lên ở Malaysia lần đầu về ngôi làng ở Phúc Kiến nơi ông nội ra đi năm xưa và được bà con đón tiếp như người nhà. Học “倍感” để nói cảm giác được nhân lên trong một hoàn cảnh đặc biệt. Ví dụ: “听到乡音,我倍感亲切。”
- Dùng “Chủ ngữ + 倍感 + từ chỉ cảm xúc hai chữ” (倍感亲切, 倍感温暖, 倍感荣幸, 倍感遗憾) và câu gây khiến “让/令 + người + 倍感…”.
- Nói về chuyện tìm về cội nguồn: Hoa kiều, người gốc Hoa, bà con đồng hương, huyết thống, sinh ra và lớn lên ở đâu, nhớ mãi không quên, sum họp.
- Không thêm 到 hay 很 sau 倍感, phân biệt 倍感 với 备受 (đồng âm bèi) và với 深感.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 华侨Huáqiáon
Hoa kiều (người Trung Quốc sinh sống ở nước ngoài)
“很多老华侨到了晚年,最想做的就是回家乡看看。”
Hěn duō lǎo huáqiáo dào le wǎnnián, zuì xiǎng zuò de jiùshì huí jiāxiāng kànkan.
Rất nhiều Hoa kiều lớn tuổi về già, điều mong muốn nhất là được về thăm quê hương.
- 华裔Huáyìn
người gốc Hoa (mang quốc tịch nước khác)
“她是第三代华裔,中文却说得很地道。”
Tā shì dì sān dài huáyì, Zhōngwén què shuō de hěn dìdào.
Cô ấy là người gốc Hoa thế hệ thứ ba, vậy mà nói tiếng Trung rất chuẩn.
- 老乡lǎoxiāngn
người đồng hương; bà con (cách gọi thân mật người trong làng)
“在外地遇到老乡,总有说不完的话。”
Zài wàidì yùdào lǎoxiāng, zǒng yǒu shuō bu wán de huà.
Ở nơi xa gặp người đồng hương, lúc nào cũng có chuyện nói mãi không hết.
- 血缘xuèyuánn
huyết thống, quan hệ máu mủ
“他们虽然没有血缘关系,却比亲兄弟还亲。”
Tāmen suīrán méiyǒu xuèyuán guānxi, què bǐ qīn xiōngdì hái qīn.
Tuy không có quan hệ máu mủ, họ còn thân hơn cả anh em ruột.
- 亲热qīnrèadj
thân thiết, niềm nở, thân mật
“两个老同学一见面,就亲热地抱在了一起。”
Liǎng gè lǎo tóngxué yí jiànmiàn, jiù qīnrè de bào zài le yìqǐ.
Hai người bạn học cũ vừa gặp nhau đã ôm chầm lấy nhau thân thiết.
- 欢聚huānjùv
vui vẻ sum họp, quây quần
“中秋节晚上,一家人欢聚在院子里赏月。”
Zhōngqiūjié wǎnshang, yìjiārén huānjù zài yuànzi lǐ shǎngyuè.
Tối Trung thu, cả nhà quây quần trong sân ngắm trăng.
- 土生土长tǔshēngtǔzhǎngadj
sinh ra và lớn lên tại chỗ, người bản địa chính gốc
“我是土生土长的北京人,对胡同再熟悉不过了。”
Wǒ shì tǔshēngtǔzhǎng de Běijīng rén, duì hútòng zài shúxī bùguò le.
Tôi là người Bắc Kinh chính gốc, ngõ hẻm ở đây tôi thuộc như lòng bàn tay.
- 思绪sīxùn
dòng suy nghĩ, tâm tư
“听到这首老歌,她的思绪飘回了二十年前。”
Tīngdào zhè shǒu lǎo gē, tā de sīxù piāo huí le èrshí nián qián.
Nghe bài hát cũ này, dòng suy nghĩ của cô ấy trôi về hai mươi năm trước.
- 回归huíguīv
trở về, quay về (nơi vốn thuộc về)
“退休以后,他选择回归田园,在老家种菜养花。”
Tuìxiū yǐhòu, tā xuǎnzé huíguī tiányuán, zài lǎojiā zhòngcài yǎnghuā.
Sau khi nghỉ hưu, ông ấy chọn trở về với ruộng vườn, trồng rau nuôi hoa ở quê.
- 念念不忘niànniàn-bùwàngv
nhớ mãi không quên, canh cánh trong lòng
“这么多年过去了,他对奶奶做的年糕还是念念不忘。”
Zhème duō nián guòqù le, tā duì nǎinai zuò de niángāo háishi niànniànbùwàng.
Bao nhiêu năm đã trôi qua, ông ấy vẫn nhớ mãi món bánh tổ bà nội làm.
Luyện nghe
Bài 1/1老宅门前
Một buổi sáng sương mù, ở ngôi làng gần Tuyền Châu, cụ 黄德水 đón 许文宇 trước cổng ngôi nhà cũ của dòng họ Hứa.
黄德水 (cụ già trong làng) · 许文宇 (người gốc Hoa từ Penang (Malaysia) về thăm làng của ông nội)
1. 许文宇是在哪儿长大的?
许文宇 lớn lên ở đâu?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Chia Tay Thầy Hiệu Trưởng Trường Làng - Nói Lời Tri Ân Trang Trọng Với 有加
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
