HSK 7–9 · Bài 165 · Phim Tài Liệu Về Đường Về Quê Ăn Tết - Kể Muôn Vàn Gian Khổ Với 千A万B
Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ phápBước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp
Từ vựng & Ngữ pháp
- 农民工nóngmíngōngn
lao động từ nông thôn lên thành phố làm thuê, lao động xa quê
“城里的很多高楼,都是农民工一砖一瓦盖起来的。”
Chénglǐ de hěn duō gāo lóu, dōu shì nóngmíngōng yì zhuān yì wǎ gài qǐlai de.
Rất nhiều toà nhà cao tầng trong thành phố đều do những người lao động từ nông thôn xây lên từng viên gạch, từng viên ngói.
- 务工wùgōngv
đi làm thuê, làm công (thường là lao động phổ thông)
“村里的年轻人大多外出务工,只有春节才回来。”
Cūn lǐ de niánqīng rén dàduō wàichū wùgōng, zhǐyǒu Chūnjié cái huílai.
Thanh niên trong làng phần lớn đi làm thuê nơi xa, chỉ dịp Tết mới về.
- 卧铺wòpùn
giường nằm (trên tàu hoả, xe khách)
“今年他提前一个月,才抢到一张卧铺票。”
Jīnnián tā tíqián yí gè yuè, cái qiǎng dào yì zhāng wòpù piào.
Năm nay anh ấy phải canh trước một tháng mới giành được một vé giường nằm.
- 团聚tuánjùv
đoàn tụ, sum họp
“一家人难得团聚,饭桌上一直聊到半夜。”
Yìjiārén nándé tuánjù, fàn zhuō shàng yìzhí liáo dào bànyè.
Cả nhà hiếm khi được sum họp, ngồi bên mâm cơm trò chuyện mãi đến nửa đêm.
- 期盼qīpànv
mong đợi, trông ngóng
“老人天天期盼着儿子早点回家过年。”
Lǎorén tiān tiān qīpàn zhe érzi zǎo diǎn huíjiā guònián.
Ông cụ ngày nào cũng trông ngóng con trai sớm về nhà ăn Tết.
- 扛kángv
vác (trên vai), khiêng
“他扛着一袋大米,一口气爬上了六楼。”
Tā káng zhe yí dài dàmǐ, yìkǒuqì pá shàng le liù lóu.
Anh ấy vác một bao gạo, leo một mạch lên tầng sáu.
- 腊月làyuèn
tháng Chạp (tháng mười hai âm lịch)
“一进腊月,火车站就挤满了回家的人。”
Yí jìn làyuè, huǒchēzhàn jiù jǐ mǎn le huíjiā de rén.
Vừa bước sang tháng Chạp, nhà ga đã chật kín người về quê.
- 刺骨cìgǔadj
buốt thấu xương, rét cắt da
“工地在江边,冬天的风刺骨,手一会儿就冻僵了。”
Gōngdì zài jiāng biān, dōngtiān de fēng cìgǔ, shǒu yíhuìr jiù dòng jiāng le.
Công trường nằm bên sông, gió mùa đông buốt thấu xương, chẳng mấy chốc tay đã cóng cứng.
- 风雨无阻fēngyǔwúzǔadj
mưa gió cũng không cản được, đều đặn bất kể thời tiết
“不管工地多忙,他每个周日给家里打电话,风雨无阻。”
Bùguǎn gōngdì duō máng, tā měi gè zhōu rì gěi jiālǐ dǎdiànhuà, fēngyǔ wú zǔ.
Dù công trường bận đến đâu, Chủ nhật nào anh ấy cũng gọi điện về nhà, chưa bỏ lần nào.
- 辛酸xīnsuānadj
chua xót, cay đắng (nỗi vất vả, tủi cực)
“说起刚进城那几年的辛酸,他的眼圈红了。”
Shuō qǐ gāng jìn chéng nà jǐ nián de xīnsuān, tā de yǎn quān hóng le.
Nhắc đến những chua xót mấy năm đầu mới lên thành phố, mắt anh ấy đỏ hoe.
- 鞭炮biānpàon
pháo, tràng pháo
“除夕夜,村子里的鞭炮声一直响到天亮。”
Chúxī yè, cūnzi lǐ de biānpào shēng yìzhí xiǎng dào tiān liàng.
Đêm Giao thừa, tiếng pháo trong làng nổ mãi đến sáng.