Biên Tập Viên Lâu Năm Sửa Bài Phóng Sự - Khái Quát Và Giả Định Trách Nhẹ Với 但凡
Một nữ biên tập viên lâu năm chỉ ra những chỗ cần sửa trong bài phóng sự của phóng viên trẻ, đồng thời học hai cách dùng của "但凡": khái quát "hễ… là…" và giả định trái thực tế "chỉ cần có chút… thì đã…". Ví dụ: "你但凡多推敲一下,也不会用这么空的字眼。"
- Dùng "但凡…都/就…" để nêu quy tắc chung cho mọi trường hợp.
- Dùng "但凡…,也/就不会…" để nói giả định trái thực tế, hàm ý tiếc nuối hoặc trách nhẹ.
- Góp ý và tiếp nhận góp ý về bài viết: câu chữ, độ súc tích, tư liệu, thể loại, bố cục.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 推敲tuīqiāov
cân nhắc, gọt giũa (câu chữ)
“这句话他反复推敲了半天,才最后定下来。”
Zhè jù huà tā fǎnfù tuīqiāo le bàntiān, cái zuìhòu dìng xialai.
Câu này anh ấy gọt giũa đi gọt giũa lại mất cả buổi mới chốt được.
- 字眼zìyǎnn
từ ngữ, chữ dùng (trong câu)
“写新闻要尽量避免使用夸张的字眼。”
Xiě xīnwén yào jǐnliàng bìmiǎn shǐyòng kuāzhāng de zìyǎn.
Viết tin tức phải cố gắng tránh dùng những từ ngữ phóng đại.
- 贴切tiēqièadj
xác đáng, sát nghĩa, đắt (cách dùng từ)
“这个比喻用得非常贴切,读者一看就懂。”
Zhège bǐyù yòng de fēicháng tiēqiè, dúzhě yí kàn jiù dǒng.
Phép so sánh này dùng rất đắt, người đọc nhìn là hiểu ngay.
- 简练jiǎnliànadj
súc tích, cô đọng
“她的文字简练有力,没有一句废话。”
Tā de wénzì jiǎnliàn yǒulì, méiyǒu yí jù fèihuà.
Văn của cô ấy súc tích mạnh mẽ, không một câu thừa.
- 啰唆luōsuoadj
dài dòng, lắm lời
“他讲话太啰唆,一件小事说了二十分钟。”
Tā jiǎnghuà tài luōsuo, yí jiàn xiǎo shì shuō le èrshí fēnzhōng.
Anh ta nói chuyện dài dòng quá, một việc nhỏ mà nói hai mươi phút.
- 通顺tōngshùnadj
trôi chảy, xuôi (câu văn)
“翻译首先要准确,其次要通顺。”
Fānyì shǒuxiān yào zhǔnquè, qícì yào tōngshùn.
Dịch thuật trước hết phải chính xác, sau đó phải trôi chảy.
- 素材sùcáin
tư liệu, chất liệu (để viết, sáng tác)
“这次旅行给她积累了不少写作素材。”
Zhè cì lǚxíng gěi tā jīlěi le bùshǎo xiězuò sùcái.
Chuyến đi lần này giúp cô ấy tích lũy được không ít tư liệu để viết.
- 提炼tíliànv
đúc kết, chắt lọc (ý chính)
“请从这些采访记录里提炼出三个要点。”
Qǐng cóng zhèxiē cǎifǎng jìlù lǐ tíliàn chū sān gè yàodiǎn.
Hãy chắt lọc ra ba ý chính từ những ghi chép phỏng vấn này.
- 体裁tǐcáin
thể loại (văn bản)
“散文和小说是两种不同的文学体裁。”
Sǎnwén hé xiǎoshuō shì liǎng zhǒng bùtóng de wénxué tǐcái.
Tản văn và tiểu thuyết là hai thể loại văn học khác nhau.
- 构思gòusīv, n
lên ý tưởng, thai nghén (bố cục tác phẩm); ý tưởng
“这部小说,他整整构思了两年才动笔。”
Zhè bù xiǎoshuō, tā zhěngzhěng gòusī le liǎng nián cái dòngbǐ.
Cuốn tiểu thuyết này, ông ấy thai nghén trọn hai năm mới bắt tay vào viết.
Luyện nghe
Bài 1/1满纸红字
Chiều thứ Tư tại tòa soạn một tờ báo ở Quảng Châu. Biên tập viên 汪素芬 gọi phóng viên trẻ 黎承志 đến bàn để trao đổi về bài phóng sự viết về một quán mì lâu đời.
汪素芬 (biên tập viên lâu năm) · 黎承志 (phóng viên trẻ, vào nghề hai năm)
1. 黎承志的特稿写的是什么?
Bài phóng sự của 黎承志 viết về cái gì?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Phỏng Vấn Podcast Nhà Sáng Lập Từng Thất Bại Ba Lần - Nêu Điều Kiện Duy Nhất Với 唯有…才…
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
