Than Thở Về Trưởng Nhóm Hay Bới Móc - Nói Chuyện Bị Làm Khó Với 跟…过不去
Phương án sửa đến lần thứ năm vẫn bị trả lại, cuối tuần lại bị gọi đi làm thêm một mình, cô nhân viên trẻ trút nỗi ấm ức với người bạn cũ. Học "跟…过不去" để nói "cố tình làm khó ai" và "tự làm khó mình". Ví dụ: "他摆明了就是跟我过不去。"
- Dùng "Chủ ngữ + 跟 + Người + 过不去" để than phiền ai đó cố tình gây khó dễ, và "别跟自己过不去" để khuyên đừng tự dằn vặt.
- Nói về mâu thuẫn với cấp trên: làm khó, đối đầu, mách cấp trên, trả thù, thẳng tính, nhẫn nhịn, độ lượng.
- Phân biệt 跟…过不去 với 过不去 (không qua được), 过意不去 (áy náy), và với 刁难, 跟…作对.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 刁难diāonànv
cố tình làm khó, gây khó dễ
“客户故意刁难,她却始终保持着礼貌。”
Kèhù gùyì diāonàn, tā què shǐzhōng bǎochí zhe lǐmào.
Khách hàng cố tình làm khó, nhưng cô ấy trước sau vẫn giữ thái độ lịch sự.
- 作对zuòduìv
đối đầu, chống đối (thường dùng 跟…作对)
“他不是跟你作对,只是对方案有不同看法。”
Tā bú shì gēn nǐ zuòduì, zhǐshì duì fāng'àn yǒu bùtóng kànfǎ.
Anh ấy không phải đối đầu với bạn, chỉ là có cách nhìn khác về phương án.
- 小人xiǎorénn
kẻ tiểu nhân, người hẹp hòi xấu bụng
“当面一套背后一套,这种小人最难防。”
Dāngmiàn yí tào bèihòu yí tào, zhè zhǒng xiǎorén zuì nán fáng.
Trước mặt một kiểu sau lưng một kiểu, loại tiểu nhân này khó phòng nhất.
- 报复bàofùv, n
trả thù; sự trả thù
“被批评了一次就报复同事,这种做法太不成熟了。”
Bèi pīpíng le yí cì jiù bàofù tóngshì, zhè zhǒng zuòfǎ tài bù chéngshú le.
Bị phê bình một lần đã trả thù đồng nghiệp, cách làm này quá thiếu chín chắn.
- 冒犯màofànv
xúc phạm, mạo phạm
“刚才我说话太直,如有冒犯,请您多包涵。”
Gāngcái wǒ shuōhuà tài zhí, rú yǒu màofàn, qǐng nín duō bāohan.
Vừa rồi tôi nói thẳng quá, nếu có gì mạo phạm, mong anh bỏ qua cho.
- 告状gàozhuàngv
mách tội, đi mách (với cấp trên, người có quyền)
“有问题先当面沟通,别动不动就去领导那儿告状。”
Yǒu wèntí xiān dāngmiàn gōutōng, bié dòngbudòng jiù qù lǐngdǎo nàr gàozhuàng.
Có vấn đề thì trao đổi trực tiếp trước, đừng hơi tí là chạy đi mách lãnh đạo.
- 耿直gěngzhíadj
thẳng thắn, cương trực, thẳng tính
“他性格耿直,看到不对的事一定会说出来。”
Tā xìnggé gěngzhí, kàndào bùduì de shì yídìng huì shuō chulai.
Anh ấy tính cương trực, thấy chuyện không đúng nhất định sẽ nói ra.
- 敌视díshìv
coi như kẻ thù, có thái độ thù địch
“两个部门互相敌视,合作起来非常困难。”
Liǎng gè bùmén hùxiāng díshì, hézuò qǐlai fēicháng kùnnan.
Hai phòng ban coi nhau như kẻ thù, hợp tác với nhau vô cùng khó khăn.
- 忍耐rěnnàiv
nhẫn nại, nhịn, chịu đựng
“忍耐也有个限度,不能一直委屈自己。”
Rěnnài yě yǒu gè xiàndù, bù néng yìzhí wěiqu zìjǐ.
Nhẫn nhịn cũng có giới hạn, không thể cứ mãi để bản thân chịu thiệt.
- 心胸xīnxiōngn
tấm lòng, sự độ lượng (心胸开阔: rộng lượng)
“做管理的人心胸要宽,容得下不同的意见。”
Zuò guǎnlǐ de rén xīnxiōng yào kuān, róng de xià bùtóng de yìjiàn.
Người làm quản lý phải có tấm lòng rộng, chấp nhận được những ý kiến khác nhau.
Luyện nghe
Bài 1/1他就是跟我过不去
Tối thứ Ba, trong một quán ăn nhỏ ở Quảng Châu, 何晓静 (nhân viên phòng marketing được tám tháng) hẹn bạn đại học 罗海鸣 ra ăn tối và than thở về trưởng nhóm của mình là 孙.
何晓静 (nhân viên phòng marketing) · 罗海鸣 (bạn đại học của 何晓静)
1. 何晓静认为孙主管为什么跟她过不去?
何晓静 cho rằng vì sao trưởng nhóm 孙 làm khó cô?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Ngắm Chim Ở Hồ Bà Dương Sáng Mùa Đông - Miêu Tả Cảnh Vật Với 不时
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
