HSK 7–9 · Bài 134 · Chi Phí Thú Y Đắt Đỏ Cho Chú Mèo Được Cứu - Nói "Hở Ra Là…" Với 动辄

0/6
Bản xem thử bài Premium

Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp

1

Từ vựng & Ngữ pháp

  • 领养lǐngyǎngv

    nhận nuôi

    “他们从救助站领养了一只三岁的小狗。”

    Tāmen cóng jiùzhùzhàn lǐngyǎng le yì zhī sān suì de xiǎo gǒu.

    Họ nhận nuôi một chú chó ba tuổi từ trạm cứu hộ.

  • 流浪liúlàngv

    lang thang, đi hoang (người hoặc động vật)

    “小区里有几只流浪猫,邻居们轮流喂它们。”

    Xiǎoqū lǐ yǒu jǐ zhī liúlàng māo, línjūmen lúnliú wèi tāmen.

    Trong khu nhà có mấy con mèo hoang, hàng xóm thay phiên nhau cho chúng ăn.

  • 诊所zhěnsuǒn

    phòng khám

    “楼下新开了一家牙科诊所。”

    Lóuxià xīn kāi le yì jiā yákē zhěnsuǒ.

    Dưới nhà mới mở một phòng khám nha khoa.

  • 疫苗yìmiáon

    vắc xin

    “小猫满两个月就可以打第一针疫苗了。”

    Xiǎomāo mǎn liǎng gè yuè jiù kěyǐ dǎ dìyī zhēn yìmiáo le.

    Mèo con đủ hai tháng là có thể tiêm mũi vắc xin đầu tiên.

  • 防疫fángyìv

    phòng dịch, phòng bệnh truyền nhiễm

    “养宠物要按时做好防疫,这对家人也是一种保护。”

    Yǎng chǒngwù yào ànshí zuò hǎo fángyì, zhè duì jiārén yě shì yì zhǒng bǎohù.

    Nuôi thú cưng phải phòng bệnh đúng lịch, điều này cũng là bảo vệ người nhà.

  • 注射zhùshèv

    tiêm

    “护士给他注射了一针止痛药。”

    Hùshi gěi tā zhùshè le yì zhēn zhǐtòngyào.

    Y tá tiêm cho anh ấy một mũi thuốc giảm đau.

  • 麻醉mázuìv

    gây mê, gây tê

    “手术前,医生会先给病人做局部麻醉。”

    Shǒushù qián, yīshēng huì xiān gěi bìngrén zuò júbù mázuì.

    Trước khi phẫu thuật, bác sĩ sẽ gây tê cục bộ cho bệnh nhân.

  • 高额gāo'éadj

    (số tiền) cao, lớn

    “这家公司因为违规经营,被处以高额罚款。”

    Zhè jiā gōngsī yīnwèi wéiguī jīngyíng, bèi chǔyǐ gāo'é fákuǎn.

    Công ty này vì kinh doanh sai quy định nên bị phạt một khoản tiền lớn.

  • 复发fùfāv

    tái phát

    “他的腰伤去年冬天又复发了一次。”

    Tā de yāoshāng qùnián dōngtiān yòu fùfā le yí cì.

    Vết thương ở lưng của anh ấy mùa đông năm ngoái lại tái phát một lần.

  • 精打细算jīngdǎxìsuànidiom

    tính toán chi li, chi tiêu dè sẻn

    “刚工作那两年,她每个月都得精打细算地过日子。”

    Gāng gōngzuò nà liǎng nián, tā měi gè yuè dōu děi jīngdǎxìsuàn de guò rìzi.

    Hai năm đầu đi làm, tháng nào cô ấy cũng phải tính toán chi li mà sống.