HSK 7–9 · Bài 112 · Ông Nội Và Cậu Cháu Nghịch Ngợm - Nói "Bó Tay" Với 拿…没办法
Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ phápBước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp
Từ vựng & Ngữ pháp
- 顽皮wánpíadj
nghịch ngợm, tinh nghịch
“这孩子顽皮得很,一刻也闲不住。”
Zhè háizi wánpí de hěn, yí kè yě xián bu zhù.
Đứa trẻ này nghịch lắm, không ngồi yên được phút nào.
- 哄hǒngv
dỗ, dỗ dành
“孩子哭个不停,奶奶哄了半天才睡着。”
Háizi kū ge bùtíng, nǎinai hǒng le bàntiān cái shuìzháo.
Đứa bé khóc mãi không thôi, bà dỗ mãi mới ngủ.
- 娇惯jiāoguànv
nuông chiều (đến mức hư)
“从小被娇惯的孩子,往往受不了一点委屈。”
Cóngxiǎo bèi jiāoguàn de háizi, wǎngwǎng shòu bu liǎo yì diǎn wěiqu.
Trẻ được nuông chiều từ nhỏ thường không chịu được một chút thiệt thòi.
- 宠爱chǒng'àiv
cưng chiều, yêu chiều
“他是家里最小的孙子,全家都很宠爱他。”
Tā shì jiālǐ zuì xiǎo de sūnzi, quánjiā dōu hěn chǒng'ài tā.
Cậu bé là cháu nhỏ nhất trong nhà, cả nhà đều rất cưng chiều.
- 纵容zòngróngv
dung túng, để mặc cho làm sai
“孩子打人,大人还笑,这就是纵容。”
Háizi dǎ rén, dàren hái xiào, zhè jiùshì zòngróng.
Trẻ đánh người mà người lớn còn cười, đó chính là dung túng.
- 管教guǎnjiàov
dạy dỗ, uốn nắn (trẻ con)
“孩子还小,该管教的时候一定要管教。”
Háizi hái xiǎo, gāi guǎnjiào de shíhou yídìng yào guǎnjiào.
Trẻ còn nhỏ, lúc cần dạy dỗ thì nhất định phải dạy dỗ.
- 胡闹húnàov
quậy phá, làm bừa, làm loạn
“客人来了,别在客厅里胡闹。”
Kèrén lái le, bié zài kètīng lǐ húnào.
Khách đến rồi, đừng quậy phá trong phòng khách.
- 恶作剧èzuòjùn
trò đùa tinh quái, trò chơi khăm
“他把爸爸的眼镜藏起来,这个恶作剧让全家找了半天。”
Tā bǎ bàba de yǎnjìng cáng qǐlai, zhège èzuòjù ràng quánjiā zhǎo le bàntiān.
Cậu bé giấu kính của bố đi, trò chơi khăm này khiến cả nhà tìm mãi.
- 捉迷藏zhuōmícángn
trò trốn tìm
“小时候我们常在院子里玩捉迷藏。”
Xiǎoshíhou wǒmen cháng zài yuànzi lǐ wán zhuōmícáng.
Hồi nhỏ chúng tôi hay chơi trốn tìm trong sân.
- 嚷rǎngv
la, kêu ầm lên
“他一进门就嚷着要吃冰淇淋。”
Tā yí jìn mén jiù rǎngzhe yào chī bīngqílín.
Vừa vào cửa cậu bé đã kêu ầm lên đòi ăn kem.