HSK 7–9 · Bài 110 · Mất Trắng Tiền Tiết Kiệm Vì Mô Hình Làm Giàu Nhanh - Nói Về Kết Cục Đáng Tiếc Với 到头来

0/6
Bản xem thử bài Premium

Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp

1

Từ vựng & Ngữ pháp

  • 发财fācáiv

    phát tài, làm giàu

    “谁不想发财?可天上不会掉馅饼。”

    Shuí bù xiǎng fācái? Kě tiānshàng bú huì diào xiànbǐng.

    Ai mà chẳng muốn phát tài? Nhưng trên trời không rơi xuống bánh đâu.

  • 致富zhìfùv

    làm giàu, trở nên giàu có

    “这个村子靠种茶叶慢慢致富了。”

    Zhège cūnzi kào zhǒng cháyè mànmàn zhìfù le.

    Ngôi làng này nhờ trồng chè mà dần dần giàu lên.

  • 拉拢lālǒngv

    lôi kéo, kéo (ai) về phe mình

    “他们专门拉拢退休老人参加所谓的投资项目。”

    Tāmen zhuānmén lālǒng tuìxiū lǎorén cānjiā suǒwèi de tóuzī xiàngmù.

    Bọn họ chuyên lôi kéo người cao tuổi đã nghỉ hưu tham gia cái gọi là dự án đầu tư.

  • 引诱yǐnyòuv

    dụ dỗ, nhử, lôi cuốn (làm điều không tốt)

    “骗子先用小钱引诱你,再让你投大钱。”

    Piànzi xiān yòng xiǎo qián yǐnyòu nǐ, zài ràng nǐ tóu dà qián.

    Kẻ lừa đảo dùng chút tiền nhỏ để nhử bạn trước, rồi mới bắt bạn bỏ tiền lớn.

  • 陷阱xiànjǐngn

    cạm bẫy, bẫy

    “收益高得离谱的理财产品,很可能是个陷阱。”

    Shōuyì gāo de lípǔ de lǐcái chǎnpǐn, hěn kěnéng shì gè xiànjǐng.

    Sản phẩm tài chính lãi cao đến vô lý thì rất có thể là một cái bẫy.

  • 贪婪tānlánadj

    tham lam

    “骗子最会利用人的贪婪。”

    Piànzi zuì huì lìyòng rén de tānlán.

    Kẻ lừa đảo giỏi nhất là lợi dụng lòng tham của con người.

  • 异想天开yìxiǎngtiānkāiadj

    mơ tưởng hão huyền, nghĩ chuyện viển vông

    “想靠一个项目一年赚一套房,真是异想天开。”

    Xiǎng kào yí gè xiàngmù yì nián zhuàn yí tào fáng, zhēn shì yìxiǎngtiānkāi.

    Mong nhờ một dự án mà một năm kiếm được cả căn nhà, đúng là mơ tưởng hão huyền.

  • 一无所有yīwúsuǒyǒuv

    trắng tay, không còn gì cả

    “他年轻时也曾一无所有,后来靠自己一点点打拼出来。”

    Tā niánqīng shí yě céng yìwúsuǒyǒu, hòulái kào zìjǐ yìdiǎndiǎn dǎpīn chulai.

    Hồi trẻ anh ấy cũng từng trắng tay, sau này tự mình gây dựng từng chút một.

  • 醒悟xǐngwùv

    tỉnh ngộ, bừng tỉnh nhận ra

    “直到平台关闭,很多人才醒悟过来。”

    Zhídào píngtái guānbì, hěn duō rén cái xǐngwù guolai.

    Đến khi nền tảng đóng cửa, nhiều người mới tỉnh ngộ.

  • 悔恨huǐhènv

    hối hận, ân hận day dứt

    “他悔恨自己当初没听家人的劝告。”

    Tā huǐhèn zìjǐ dāngchū méi tīng jiārén de quàngào.

    Anh ấy hối hận vì lúc đầu đã không nghe lời khuyên của gia đình.

  • 得不偿失débùchángshīadj

    được không bù mất, lợi bất cập hại

    “为了一点利息冒这么大的风险,得不偿失。”

    Wèile yì diǎn lìxī mào zhème dà de fēngxiǎn, débùchángshī.

    Vì chút tiền lãi mà chịu rủi ro lớn như vậy thì lợi bất cập hại.