Học MBA Vừa Học Vừa Làm Có Đáng Không - Khẳng Định Uyển Chuyển Với 未尝不
Một quản lý sản phẩm trẻ cân nhắc học MBA tại chức: bằng cấp, quan hệ, thâm niên, thăng tiến, học phí và lương. Học "未尝不" để thừa nhận nhẹ nhàng một khả năng: "cũng chưa hẳn là không…". Ví dụ: "系统学一学,未尝不是一件好事。"
- Dùng "未尝不" (未尝不是 / 未尝不可 / 未尝不值得) để khẳng định một cách uyển chuyển, đưa ra góc nhìn khác.
- Thảo luận lợi hại của việc học nâng cao khi đang đi làm: chi phí, thời gian, quan hệ, cơ hội thăng tiến.
- Phân biệt 未尝不 với 未尝 (chưa từng) và 何尝不 (đâu phải không).
Từ vựng & Ngữ pháp
- 文凭wénpíngn
bằng cấp, văn bằng
“现在不少公司招人,更看重能力而不是文凭。”
Xiànzài bùshǎo gōngsī zhāo rén, gèng kànzhòng nénglì ér bú shì wénpíng.
Hiện nay không ít công ty tuyển người coi trọng năng lực hơn là bằng cấp.
- 深造shēnzàov
học lên cao, học nâng cao (chuyên sâu hơn)
“她工作三年后,决定去英国深造。”
Tā gōngzuò sān nián hòu, juédìng qù Yīngguó shēnzào.
Sau ba năm đi làm, cô ấy quyết định sang Anh học nâng cao.
- 圈子quānzin
giới, vòng quan hệ (xã hội, nghề nghiệp)
“换了工作以后,他的社交圈子也慢慢变了。”
Huàn le gōngzuò yǐhòu, tā de shèjiāo quānzi yě mànmàn biàn le.
Sau khi đổi việc, vòng quan hệ xã giao của anh ấy cũng dần thay đổi.
- 资历zīlìn
thâm niên và kinh nghiệm, lý lịch nghề nghiệp
“论资历,他是部门里最老的员工。”
Lùn zīlì, tā shì bùmén li zuì lǎo de yuángōng.
Xét về thâm niên, anh ấy là nhân viên lâu năm nhất trong phòng.
- 晋升jìnshēngv
thăng chức, được đề bạt
“她今年晋升为财务总监。”
Tā jīnnián jìnshēng wéi cáiwù zǒngjiān.
Năm nay cô ấy được thăng chức làm giám đốc tài chính.
- 划算huásuànadj
có lợi, đáng tiền, hời
“这家健身房办年卡比按次付费划算多了。”
Zhè jiā jiànshēnfáng bàn niánkǎ bǐ àn cì fùfèi huásuàn duō le.
Ở phòng tập này làm thẻ năm có lợi hơn trả tiền theo lượt nhiều.
- 利弊lìbìn
lợi và hại, ưu và nhược điểm
“远程办公的利弊,大家讨论了一上午。”
Yuǎnchéng bàngōng de lìbì, dàjiā tǎolùn le yí shàngwǔ.
Ưu nhược điểm của làm việc từ xa, mọi người thảo luận cả buổi sáng.
- 在职zàizhíadj
đang đi làm, tại chức
“公司鼓励在职员工参加专业培训。”
Gōngsī gǔlì zàizhí yuángōng cānjiā zhuānyè péixùn.
Công ty khuyến khích nhân viên đang làm việc tham gia đào tạo chuyên môn.
- 年薪niánxīnn
lương năm, thu nhập theo năm
“这个职位年薪五十万左右,另外还有年终奖。”
Zhège zhíwèi niánxīn wǔshí wàn zuǒyòu, lìngwài háiyǒu niánzhōngjiǎng.
Vị trí này lương năm khoảng năm trăm nghìn tệ, ngoài ra còn có thưởng cuối năm.
- 考量kǎoliángn, v
điều cân nhắc, yếu tố cân nhắc; cân nhắc, xem xét
“选择城市时,房价和交通是我最主要的考量。”
Xuǎnzé chéngshì shí, fángjià hé jiāotōng shì wǒ zuì zhǔyào de kǎoliáng.
Khi chọn thành phố, giá nhà và giao thông là những điều tôi cân nhắc chủ yếu nhất.
Luyện nghe
Bài 1/1要不要读在职MBA
Giờ nghỉ trưa tại quán cà phê dưới tòa nhà văn phòng ở Bắc Kinh. 朱晓亮, 31 tuổi, xin ý kiến giám đốc 韩冬雪.
朱晓亮 (quản lý sản phẩm) · 韩冬雪 (giám đốc sản phẩm, cấp trên của 朱晓亮)
1. 朱晓亮为什么犹豫要不要读MBA?
Vì sao 朱晓亮 phân vân có nên học MBA không?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Chờ Kết Quả Sinh Thiết Sau Đợt Tầm Soát - Nói Trang Trọng "Vẫn Chưa" Với 尚未
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
