HSK 7–9 · Mastery Bài 5 · A Lunar New Year temple fair in old Beijing

Hội Chùa Ngày Tết Ở Bắc Kinh - Cảm Thán Văn Hoa Với 好不 + Tính Từ

Một cô gái du học trở về theo ông nội đi hội chùa ngày Tết ở Bắc Kinh: đèn lồng đỏ, xiếc, múa ương ca, món ăn nóng hổi; học cách cảm thán "thật là… biết bao" bằng "好不 + tính từ". Ví dụ: "人这么多,好不热闹!"

  • Dùng "好不 + tính từ hai âm tiết" (好不热闹, 好不威风…) để cảm thán, và hiểu rằng 不 ở đây KHÔNG mang nghĩa phủ định.
  • Miêu tả không khí lễ hội: đông vui tấp nập, treo đèn kết hoa, xiếc, múa ương ca, tiểu thương, món ăn đặc sản.
  • Mua quà vặt ở hội chợ và trò chuyện thân thiện với người bán hàng.
Học từng bước
1

Từ vựng & Ngữ pháp

  • 庙会miàohuìn

    hội chùa, hội chợ dịp lễ Tết (quanh đền chùa hoặc công viên)

    “小时候,过年最盼望的就是跟着奶奶去逛庙会。”

    Xiǎoshíhou, guònián zuì pànwàng de jiùshì gēnzhe nǎinai qù guàng miàohuì.

    Hồi nhỏ, ăn Tết mong nhất là được theo bà đi chơi hội chùa.

  • 熙熙攘攘xīxīrǎngrǎngidiom

    tấp nập, người qua lại đông đúc

    “节前的火车站熙熙攘攘,到处都是提着行李的人。”

    Jié qián de huǒchēzhàn xīxīrǎngrǎng, dàochù dōu shì tí zhe xíngli de rén.

    Ga tàu trước ngày lễ người qua lại tấp nập, đâu đâu cũng là người xách hành lý.

  • 张灯结彩zhāngdēngjiécǎiidiom

    treo đèn kết hoa, trang hoàng rực rỡ

    “春节快到了,小区门口已经张灯结彩。”

    Chūnjié kuài dào le, xiǎoqū ménkǒu yǐjīng zhāngdēngjiécǎi.

    Tết sắp đến rồi, cổng khu dân cư đã treo đèn kết hoa.

  • 杂技zájìn

    xiếc, tạp kỹ

    “这场杂技表演让孩子们看得目不转睛。”

    Zhè chǎng zájì biǎoyǎn ràng háizimen kàn de mùbùzhuǎnjīng.

    Buổi biểu diễn xiếc này khiến bọn trẻ xem không rời mắt.

  • 秧歌yānggen

    ương ca, điệu múa dân gian miền Bắc Trung Quốc

    “每天傍晚,公园里都有一群阿姨在扭秧歌。”

    Měi tiān bàngwǎn, gōngyuán li dōu yǒu yì qún āyí zài niǔ yāngge.

    Chiều tối nào trong công viên cũng có một nhóm các cô múa ương ca.

  • 喜庆xǐqìngadj

    vui mừng, rộn ràng không khí ngày vui

    “新娘穿着红色的旗袍,看起来特别喜庆。”

    Xīnniáng chuānzhe hóngsè de qípáo, kàn qilai tèbié xǐqìng.

    Cô dâu mặc sườn xám đỏ, trông đặc biệt rộn ràng vui tươi.

  • 热腾腾rètēngtēngadj

    nóng hổi, bốc hơi nghi ngút

    “冬天的早上,来一碗热腾腾的豆浆最舒服。”

    Dōngtiān de zǎoshang, lái yì wǎn rèténgténg de dòujiāng zuì shūfu.

    Sáng mùa đông, làm một bát sữa đậu nành nóng hổi là dễ chịu nhất.

  • 商贩shāngfànn

    người buôn bán nhỏ, tiểu thương

    “夜市上的商贩一边吆喝,一边招呼客人。”

    Yèshì shang de shāngfàn yìbiān yāohe, yìbiān zhāohu kèrén.

    Tiểu thương ở chợ đêm vừa rao hàng vừa mời chào khách.

  • 欢声笑语huānshēngxiàoyǔidiom

    tiếng cười nói rộn rã

    “年夜饭桌上欢声笑语,一家人聊到了深夜。”

    Niányèfàn zhuō shang huānshēngxiàoyǔ, yì jiā rén liáo dào le shēnyè.

    Trên bàn cơm tất niên tiếng cười nói rộn rã, cả nhà trò chuyện đến tận khuya.

  • 风味fēngwèin

    hương vị đặc trưng (của một vùng, một món)

    “这家小馆的菜很有家乡风味。”

    Zhè jiā xiǎoguǎn de cài hěn yǒu jiāxiāng fēngwèi.

    Món ăn của quán nhỏ này rất có hương vị quê nhà.

2

Luyện nghe

Bài 1/2
Nghe đoạn hội thoại rồi trả lời câu hỏi. Đừng mở lời thoại cho tới khi bạn nghe hiểu khoảng 70% — nghe không kịp thì cứ làm phần sau rồi quay lại.

爷爷带我逛庙会

Mùng Hai Tết, hội chùa ở công viên Địa Đàn, Bắc Kinh. Ông 白秋生 dẫn cháu gái 白晓宁, vừa du học nước ngoài về, đi hội.

白秋生 (người Bắc Kinh lâu năm, đã nghỉ hưu) · 白晓宁 (cháu gái của 白秋生, vừa du học về)

1. 他们是哪天去逛庙会的?

Họ đi hội chùa vào ngày nào?

Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp

Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.

ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài

TIẾP THEO

Vạch Trần Thực Phẩm Chức Năng "Thần Kỳ" - Phản Bác Mỉa Mai Với …才怪呢

Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày

Làm đủ 7/7 bước để mở bài tiếp theo