Lễ Hội Âm Nhạc Gặp Mưa Lớn - Than Chuyện Trớ Trêu Với Phó Từ 偏偏
Hai người bạn đến một lễ hội âm nhạc ngoài trời thì gặp mưa lớn, chương trình bị hoãn, xe về cũng lỡ; học cách than chuyện "khéo thay lại…" và nói ai đó "cứ nhất định…" bằng "偏偏". Ví dụ: "昨天还说多云,偏偏我们一进场就下起了大雨。"
- Dùng "偏偏" để nói sự việc xảy ra trái với mong muốn (khéo thay lại…) và để nói ai đó cố tình làm ngược ý người khác (cứ nhất định…).
- Kể về sự cố khi đi sự kiện ngoài trời: cảnh báo mưa bão, lịch diễn bị hoãn, khu cắm trại chật kín, mất hứng.
- Báo cáo sự cố và đề xuất cách xử lý trong cuộc họp của ban tổ chức.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 倒霉dǎoméiadj
xui xẻo, đen đủi
“真倒霉,刚洗完车就下雨了。”
Zhēn dǎoméi, gāng xǐ wán chē jiù xiàyǔ le.
Xui thật, vừa rửa xe xong thì trời mưa.
- 耽搁dāngev
làm chậm trễ, làm lỡ (việc); nán lại
“路上耽搁了一会儿,我到会场时会议已经开始了。”
Lùshang dānge le yíhuìr, wǒ dào huìchǎng shí huìyì yǐjīng kāishǐ le.
Trên đường bị chậm một lúc, khi tôi đến hội trường thì cuộc họp đã bắt đầu.
- 预警yùjǐngn, v
cảnh báo sớm (thiên tai, nguy hiểm); phát cảnh báo
“气象台发布了大风预警,提醒市民减少外出。”
Qìxiàngtái fābù le dàfēng yùjǐng, tíxǐng shìmín jiǎnshǎo wàichū.
Đài khí tượng phát cảnh báo gió lớn, nhắc người dân hạn chế ra ngoài.
- 延误yánwùv
bị chậm trễ, trễ giờ (chuyến bay, lịch trình); làm lỡ
“受大雾影响,今天上午有十几个航班延误。”
Shòu dàwù yǐngxiǎng, jīntiān shàngwǔ yǒu shí jǐ gè hángbān yánwù.
Do ảnh hưởng của sương mù dày, sáng nay có hơn mười chuyến bay bị trễ.
- 措手不及cuòshǒubùjíidiom
trở tay không kịp
“客户突然改了需求,整个团队都措手不及。”
Kèhù tūrán gǎi le xūqiú, zhěnggè tuánduì dōu cuòshǒubùjí.
Khách hàng đột nhiên đổi yêu cầu, cả nhóm trở tay không kịp.
- 雪上加霜xuěshàngjiāshuāngidiom
họa vô đơn chí, đã khó lại càng khó thêm
“店里生意本来就不好,房租又涨了,真是雪上加霜。”
Diàn li shēngyì běnlái jiù bù hǎo, fángzū yòu zhǎng le, zhēn shì xuěshàngjiāshuāng.
Việc buôn bán của cửa hàng vốn đã ế, tiền thuê lại tăng, đúng là họa vô đơn chí.
- 乐队yuèduìn
ban nhạc, dàn nhạc
“这支乐队是几个大学同学一起组建的。”
Zhè zhī yuèduì shì jǐ gè dàxué tóngxué yìqǐ zǔjiàn de.
Ban nhạc này do mấy người bạn đại học cùng nhau lập nên.
- 帐篷zhàngpengn
lều, lều trại
“天黑之前,我们得把帐篷搭好。”
Tiān hēi zhīqián, wǒmen děi bǎ zhàngpeng dā hǎo.
Trước khi trời tối, chúng ta phải dựng lều xong.
- 扫兴sǎoxìngadj, v
mất hứng, cụt hứng; làm mất vui
“大家正聊得开心,他一句话让人特别扫兴。”
Dàjiā zhèng liáo de kāixīn, tā yí jù huà ràng rén tèbié sǎoxìng.
Mọi người đang nói chuyện vui vẻ, một câu của anh ta làm ai nấy cụt hứng.
- 爆满bàomǎnv
chật kín, kín chỗ (người)
“新电影上映第一天,各家影院都爆满。”
Xīn diànyǐng shàngyìng dì-yī tiān, gè jiā yǐngyuàn dōu bàomǎn.
Ngày đầu phim mới ra rạp, rạp nào cũng chật kín.
Luyện nghe
Bài 1/2雨中的音乐节
Tối thứ Bảy tại khu lễ hội âm nhạc ngoài trời ở ngoại ô Thành Đô. Mưa lớn bất ngờ đổ xuống ngay khi 钟丹丹 và 曹晓波 vừa vào cổng.
钟丹丹 (nhân viên văn phòng, người hâm mộ ban nhạc) · 曹晓波 (bạn của 钟丹丹)
1. 晓波为什么提醒丹丹带雨衣?
Vì sao 晓波 nhắc 丹丹 mang áo mưa?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Buổi Duyệt Thiết Kế: Vì Sao Tối Giản Lại Tốt Hơn - Lật Lại Nhận Định Với Phó Từ 恰恰
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
