Thăm Cô Giáo Tiểu Học Sau Hai Mươi Năm - Kể Kỷ Niệm Với 以至于
Một cậu học trò năm xưa trở về trường cũ thăm cô chủ nhiệm đã nghỉ hưu, cùng nhắc lại những chuyện hai mươi năm trước; bài ôn lại "以至于" để kể kết quả do mức độ cao gây ra. Ví dụ: "您当年讲课讲得那么生动,以至于我从那时起就爱上了语文。"
- Ôn "以至于" theo góc mới: hồi tưởng với 那么 / 那样, kết quả phủ định với 从未 / 不曾 / 再也没, kết quả "suýt nữa" với 差点儿 / 几乎, và phân biệt với 结果.
- Nói về kỷ niệm thời tiểu học, sự thay đổi của trường cũ và thầy cô năm xưa.
- Bày tỏ lòng biết ơn với thầy cô bằng lời nói trang trọng, chân thành.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 以往yǐwǎngn
trước kia, trước đây
“和以往不同,今年的年会改在室外举行。”
Hé yǐwǎng bùtóng, jīnnián de niánhuì gǎi zài shìwài jǔxíng.
Khác với trước đây, tiệc cuối năm năm nay chuyển ra tổ chức ngoài trời.
- 原先yuánxiānn, adv
lúc đầu, ban đầu, trước kia
“原先的计划是坐火车去,后来改成了自驾。”
Yuánxiān de jìhuà shì zuò huǒchē qù, hòulái gǎi chéng le zìjià.
Kế hoạch ban đầu là đi tàu hỏa, sau đó đổi thành tự lái xe.
- 往年wǎngniánn
những năm trước
“往年的同学聚会都在春节,今年改到了国庆。”
Wǎngnián de tóngxué jùhuì dōu zài Chūnjié, jīnnián gǎi dào le Guóqìng.
Họp lớp những năm trước đều vào dịp Tết, năm nay chuyển sang dịp Quốc khánh.
- 不曾bùcéngadv
chưa từng
“毕业二十年,我不曾忘记过她说的那句话。”
Bìyè èrshí nián, wǒ bùcéng wàngjì guo tā shuō de nà jù huà.
Tốt nghiệp đã hai mươi năm, tôi chưa từng quên câu cô ấy nói.
- 从未cóngwèiadv
chưa bao giờ
“我从未见过这么美的晚霞。”
Wǒ cóngwèi jiàn guo zhème měi de wǎnxiá.
Tôi chưa bao giờ thấy ráng chiều đẹp như thế này.
- 仍旧réngjiùadv
vẫn, vẫn như cũ
“这么多年过去了,这家小面馆仍旧是老味道。”
Zhème duō nián guòqù le, zhè jiā xiǎo miànguǎn réngjiù shì lǎo wèidao.
Bao nhiêu năm trôi qua, quán mì nhỏ này vẫn giữ hương vị cũ.
- 初等chūděngadj
sơ cấp, bậc tiểu học (trong 初等教育: giáo dục tiểu học)
“这个地区的初等教育已经基本普及。”
Zhège dìqū de chūděng jiàoyù yǐjīng jīběn pǔjí.
Giáo dục tiểu học ở khu vực này về cơ bản đã được phổ cập.
- 母mǔn
mẹ; gốc, nơi sinh ra (trong 母校: trường cũ, 母语: tiếng mẹ đẻ)
“他每年都回母校,给学弟学妹们做一次讲座。”
Tā měi nián dōu huí mǔxiào, gěi xuédì xuémèimen zuò yí cì jiǎngzuò.
Năm nào anh ấy cũng về trường cũ, nói chuyện một buổi với các em khóa dưới.
- 圆满yuánmǎnadj
trọn vẹn, viên mãn, tốt đẹp
“在大家的努力下,这次活动圆满结束了。”
Zài dàjiā de nǔlì xià, zhè cì huódòng yuánmǎn jiéshù le.
Nhờ sự nỗ lực của mọi người, hoạt động lần này đã kết thúc tốt đẹp.
- 得知dézhīv
biết được, hay tin
“得知她考上了大学,全家人都高兴极了。”
Dézhī tā kǎo shàng le dàxué, quán jiārén dōu gāoxìng jíle.
Hay tin cô ấy đỗ đại học, cả nhà đều vui mừng khôn xiết.
Luyện nghe
Bài 1/1二十年后回母校
Chiều đầu tháng Chín, tại nhà cô 秦桂芳 cạnh trường tiểu học cũ ở Dương Châu. 彭伟杰 – học trò lớp cô chủ nhiệm hai mươi năm trước – đến thăm cô.
秦桂芳 (giáo viên tiểu học đã nghỉ hưu, từng chủ nhiệm lớp của 彭伟杰) · 彭伟杰 (biên tập viên nhà xuất bản, học trò cũ)
1. 彭伟杰这次为什么回母校?
Lần này vì sao 彭伟杰 về trường cũ?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Trình Bày Báo Cáo Về Thương Mại Điện Tử Nông Thôn - Đưa Ý Kiến Để Tham Khảo Với 供……参考
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
