HSK 6 · Bài 11 · Dạo Hội Đèn Lồng Tết Nguyên Tiêu - Diễn Tả Cảm Xúc Bất Giác Với 不禁

0/6
Bản xem thử bài Premium

Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp

1

Từ vựng & Ngữ pháp

  • 元宵yuánxiāon

    Tết Nguyên Tiêu (rằm tháng Giêng âm lịch); bánh trôi nguyên tiêu

    “元宵那天,公司食堂给每个人准备了一碗汤圆。”

    Yuánxiāo nà tiān, gōngsī shítáng gěi měi gè rén zhǔnbèi le yī wǎn tāngyuán.

    Hôm Tết Nguyên Tiêu, nhà ăn của công ty chuẩn bị cho mỗi người một bát bánh trôi.

  • 汤圆tāngyuánn

    bánh trôi nước (viên bột nếp có nhân, nấu ăn kèm nước)

    “我最爱吃黑芝麻馅的汤圆,一次能吃十几个。”

    Wǒ zuì ài chī hēi zhīma xiàn de tāngyuán, yī cì néng chī shíjǐ gè.

    Tôi thích nhất bánh trôi nhân vừng đen, một lần có thể ăn hơn chục viên.

  • 灯笼dēnglongn

    đèn lồng

    “小区门口挂起了一排红灯笼,一下子有了过年的感觉。”

    Xiǎoqū ménkǒu guàqǐ le yī pái hóng dēnglong, yīxiàzi yǒu le guònián de gǎnjué.

    Cổng khu dân cư treo lên một hàng đèn lồng đỏ, bỗng chốc đã có cảm giác Tết.

  • 气氛qìfēnn

    bầu không khí

    “老板一宣布发红包,年会的气氛马上热闹起来了。”

    Lǎobǎn yī xuānbù fā hóngbāo, niánhuì de qìfēn mǎshàng rènao qǐlai le.

    Sếp vừa tuyên bố phát lì xì, không khí buổi tiệc tất niên lập tức sôi nổi hẳn lên.

  • 团圆tuányuánv

    đoàn tụ, sum họp (gia đình)

    “不管工作多忙,他每年都要赶回老家和父母团圆。”

    Bùguǎn gōngzuò duō máng, tā měi nián dōu yào gǎn huí lǎojiā hé fùmǔ tuányuán.

    Dù công việc bận đến đâu, năm nào anh ấy cũng cố về quê sum họp với bố mẹ.

  • 吉祥jíxiángadj

    tốt lành, may mắn, cát tường

    “在中国人眼里,红色和鱼都有吉祥的寓意。”

    Zài Zhōngguórén yǎnli, hóngsè hé yú dōu yǒu jíxiáng de yùyì.

    Trong mắt người Trung Quốc, màu đỏ và con cá đều mang ý nghĩa may mắn, tốt lành.

  • 民俗mínsún

    phong tục dân gian

    “这本书介绍了南北各地过春节的不同民俗。”

    Zhè běn shū jièshào le nánběi gèdì guò Chūnjié de bùtóng mínsú.

    Cuốn sách này giới thiệu những phong tục dân gian khác nhau khi đón Tết ở các vùng Nam Bắc.

  • 家家户户jiājiāhùhùn

    nhà nhà, mọi gia đình

    “除夕晚上,家家户户都在包饺子、看晚会。”

    Chúxī wǎnshang, jiājiāhùhù dōu zài bāo jiǎozi, kàn wǎnhuì.

    Tối giao thừa, nhà nhà đều gói sủi cảo, xem chương trình văn nghệ.

  • 拜年bàiniánv

    chúc Tết, đi chúc Tết

    “现在不少年轻人习惯在网上给亲戚拜年。”

    Xiànzài bùshǎo niánqīngrén xíguàn zài wǎngshàng gěi qīnqi bàinián.

    Bây giờ không ít người trẻ quen chúc Tết họ hàng qua mạng.

  • 祝福zhùfúv, n

    chúc, cầu chúc; lời chúc

    “新年第一天,我收到了客户发来的很多祝福。”

    Xīnnián dìyī tiān, wǒ shōudào le kèhù fā lái de hěn duō zhùfú.

    Ngày đầu năm mới, tôi nhận được rất nhiều lời chúc từ khách hàng gửi đến.