Chọn Công Ty Lớn Hay Công Ty Khởi Nghiệp - Lý Giải Lựa Chọn Với 毕竟
Học cách cân nhắc giữa công ty lớn và công ty khởi nghiệp: chênh lệch lương, cân bằng công việc và cuộc sống, cơ hội phát triển; ôn và mở rộng 毕竟 với "X 毕竟是 X", 毕竟 + 还 / 也 / 不是 và 再……,毕竟也……. Ví dụ: "我才二十五岁,毕竟还年轻,输得起。"
- Dùng 毕竟 để nêu sự thật cốt lõi làm lý do, kể cả các dạng X 毕竟是 X, 毕竟还 / 也 / 不是 và 再……,毕竟也…….
- Nói về lựa chọn nghề nghiệp: chênh lệch, cân bằng, theo đuổi, tương lai, phát triển, tự do, cá nhân, giá trị, bản thân.
- Trình bày ưu nhược điểm của hai lựa chọn và đưa ra lời khuyên có lý do.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 毕竟bìjìngadv
dù sao thì, suy cho cùng
“别太怪他了,他毕竟刚毕业,经验还不够。”
Bié tài guài tā le, tā bìjìng gāng bìyè, jīngyàn hái bú gòu.
Đừng trách cậu ấy quá, dù sao cậu ấy cũng mới tốt nghiệp, kinh nghiệm còn chưa đủ.
- 差距chājùn
khoảng cách, sự chênh lệch
“这两个城市的房价差距越来越大。”
Zhè liǎng gè chéngshì de fángjià chājù yuèláiyuè dà.
Chênh lệch giá nhà giữa hai thành phố này ngày càng lớn.
- 平衡pínghéngv
cân bằng, giữ thăng bằng; (danh từ) sự cân bằng
“工作再忙,也要平衡好工作和家庭。”
Gōngzuò zài máng, yě yào pínghéng hǎo gōngzuò hé jiātíng.
Công việc bận đến đâu cũng phải cân bằng tốt giữa công việc và gia đình.
- 追求zhuīqiúv
theo đuổi, mưu cầu
“她辞职去读书,是为了追求自己真正喜欢的事。”
Tā cízhí qù dúshū, shì wèile zhuīqiú zìjǐ zhēnzhèng xǐhuan de shì.
Cô ấy nghỉ việc đi học là để theo đuổi điều mình thật sự yêu thích.
- 未来wèiláin
tương lai
“未来五年,公司打算在海外开三家分公司。”
Wèilái wǔ nián, gōngsī dǎsuàn zài hǎiwài kāi sān jiā fēngōngsī.
Trong năm năm tới, công ty dự định mở ba chi nhánh ở nước ngoài.
- 成长chéngzhǎngv
trưởng thành, phát triển (về năng lực, con người)
“在这个项目里,新员工成长得特别快。”
Zài zhège xiàngmù lǐ, xīn yuángōng chéngzhǎng de tèbié kuài.
Trong dự án này, nhân viên mới trưởng thành rất nhanh.
- 自由zìyóuadj
tự do, thoải mái (không bị gò bó)
“做自由职业时间比较自由,但收入不太稳定。”
Zuò zìyóu zhíyè shíjiān bǐjiào zìyóu, dàn shōurù bú tài wěndìng.
Làm nghề tự do thì thời gian khá thoải mái, nhưng thu nhập không ổn định lắm.
- 个人gèrénn
cá nhân, riêng một người
“这只是我个人的看法,大家可以参考一下。”
Zhè zhǐshì wǒ gèrén de kànfǎ, dàjiā kěyǐ cānkǎo yíxià.
Đây chỉ là ý kiến cá nhân của tôi, mọi người có thể tham khảo.
- 价值jiàzhín
giá trị
“这次培训很有价值,我学到了很多实用的方法。”
Zhè cì péixùn hěn yǒu jiàzhí, wǒ xué dào le hěn duō shíyòng de fāngfǎ.
Đợt đào tạo này rất có giá trị, tôi học được nhiều phương pháp thiết thực.
- 本人běnrénpron
bản thân, chính người đó (đích thân)
“办这个手续,需要本人带身份证来银行。”
Bàn zhège shǒuxù, xūyào běnrén dài shēnfènzhèng lái yínháng.
Làm thủ tục này, cần chính chủ mang chứng minh thư đến ngân hàng.
Luyện nghe
Bài 1/1两份录用通知
Tối thứ Sáu ở một quán cà phê tại Thâm Quyến, kỹ sư trẻ 陆岩松 nhận được thư mời làm việc của hai công ty và xin lời khuyên của đàn chị 秦南星.
秦南星 (đàn chị, quản lý sản phẩm nhiều kinh nghiệm) · 陆岩松 (kỹ sư trẻ đang phân vân chọn việc)
1. 陆岩松收到了哪两家公司的录用通知?
陆岩松 nhận được thư mời làm việc của hai công ty nào?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Đi Xem Căn Hộ Cũ - Đánh Giá Và So Sánh Với 相当
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
