Xem Chung Kết Bóng Đá - So Tài Với Bổ Ngữ 得过 / 不过
Học cách bình luận một trận chung kết: tỉ số, trọng tài, cầu thủ, đội dẫn trước, và dùng bổ ngữ khả năng "V得过 / V不过" để nói ai hơn được ai. Ví dụ: "论实力北京队比不过对手,可他们训练特别刻苦。"
- Dùng "V + 得过 / 不过 + đối phương" để nói có thể hoặc không thể hơn được người khác.
- Nói về trận chung kết, tỉ số, trọng tài, cầu thủ, đội dẫn trước và chiến thắng.
- Bình luận trận đấu cùng bạn bè và trả lời phỏng vấn sau trận.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 冠军guànjūnn
quán quân, chức vô địch, nhà vô địch
“她在全国游泳比赛中拿了冠军。”
Tā zài quánguó yóuyǒng bǐsài zhōng ná le guànjūn.
Cô ấy giành chức vô địch ở giải bơi toàn quốc.
- 决赛juésàin
trận chung kết, vòng chung kết
“决赛的门票一上网就卖光了。”
Juésài de ménpiào yī shàngwǎng jiù mài guāng le.
Vé trận chung kết vừa mở bán trên mạng đã hết sạch.
- 比分bǐfēnn
tỉ số
“上半场结束时,比分是零比零。”
Shàngbànchǎng jiéshù shí, bǐfēn shì líng bǐ líng.
Khi kết thúc hiệp một, tỉ số là không - không.
- 裁判cáipànn
trọng tài
“这场比赛的裁判非常公平。”
Zhè chǎng bǐsài de cáipàn fēicháng gōngpíng.
Trọng tài của trận đấu này rất công bằng.
- 选手xuǎnshǒun
tuyển thủ, vận động viên, thí sinh
“参加这次比赛的选手来自二十多个国家。”
Cānjiā zhè cì bǐsài de xuǎnshǒu láizì èrshí duō gè guójiā.
Các vận động viên tham gia cuộc thi lần này đến từ hơn hai mươi quốc gia.
- 赛场sàichǎngn
sân thi đấu, đấu trường
“下过雨以后,赛场又湿又滑。”
Xià guo yǔ yǐhòu, sàichǎng yòu shī yòu huá.
Sau cơn mưa, sân thi đấu vừa ướt vừa trơn.
- 训练xùnliànv, n
tập luyện, huấn luyện; buổi tập
“运动员每天至少要训练六个小时。”
Yùndòngyuán měi tiān zhìshǎo yào xùnliàn liù gè xiǎoshí.
Vận động viên mỗi ngày phải tập luyện ít nhất sáu tiếng.
- 对手duìshǒun
đối thủ
“他是我遇到过的最强的对手。”
Tā shì wǒ yùdào guo de zuì qiáng de duìshǒu.
Anh ấy là đối thủ mạnh nhất mà tôi từng gặp.
- 领先lǐngxiānv
dẫn trước, dẫn đầu
“我们队一直领先到最后一分钟。”
Wǒmen duì yīzhí lǐngxiān dào zuìhòu yī fēnzhōng.
Đội chúng tôi dẫn trước suốt đến phút cuối cùng.
- 胜利shènglìn, v
chiến thắng, thắng lợi
“球迷们在街上庆祝球队的胜利。”
Qiúmímen zài jiē shàng qìngzhù qiúduì de shènglì.
Các cổ động viên ăn mừng chiến thắng của đội bóng trên đường phố.
- 掌声zhǎngshēngn
tiếng vỗ tay, tràng pháo tay
“她唱完以后,台下响起了热烈的掌声。”
Tā chàng wán yǐhòu, táixià xiǎngqǐ le rèliè de zhǎngshēng.
Cô ấy hát xong, bên dưới vang lên tràng pháo tay nhiệt liệt.
Luyện nghe
Bài 1/1决赛之夜
Tối thứ Bảy, tại nhà 尹浩 ở Bắc Kinh. 尹浩 và bạn 夏冰 xem trực tiếp trận chung kết giải bóng đá giữa đội Bắc Kinh và đội Thượng Hải.
尹浩 (fan bóng đá, kỹ sư phần mềm) · 夏冰 (bạn của 尹浩)
1. 开场十分钟以后,哪个队领先?
Sau mười phút đầu trận, đội nào dẫn trước?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Khiếu Nại Sửa Chữa - Phủ Định Mạnh Với 根本
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
