Cuộc Thi Tranh Biện Ở Trường Đại Học - Nói Kết Quả Trái Với Dự Đoán Với 反而
Học cách nhận xét một trận tranh biện: lập luận, góc nhìn, điểm mạnh điểm yếu; ôn và mở rộng phó từ 反而 với 非但…反而…, 反而 + phủ định, 反而是…, 太…反而…. Ví dụ: "争得太多,反而显得没有重点。"
- Ôn 反而 và mở rộng: 非但不/没…,反而…, 反而 + 不/没…, 反而是 + đối tượng bất ngờ, 太…反而…, phân biệt 反而 với 却 và 倒.
- Dùng từ ngữ tranh biện và lập luận: 否定, 反, 逻辑, 角度, 激烈, 有力, 究竟, 在于, 争.
- Nhận xét điểm mạnh, điểm yếu của một bài lập luận và đưa ra lời khuyên.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 否定fǒudìngv
phủ định, bác bỏ
“他没有完全否定这个方案,只是建议修改几处。”
Tā méiyǒu wánquán fǒudìng zhège fāng'àn, zhǐshì jiànyì xiūgǎi jǐ chù.
Anh ấy không hoàn toàn bác bỏ phương án này, chỉ đề nghị sửa vài chỗ.
- 反fǎnadj
ngược, trái; (反方) phe phản đối trong tranh biện
“比赛前要抽签决定谁是正方,谁是反方。”
Bǐsài qián yào chōuqiān juédìng shuí shì zhèngfāng, shuí shì fǎnfāng.
Trước trận đấu phải bốc thăm quyết định ai là phe ủng hộ, ai là phe phản đối.
- 逻辑luójìn
lô-gic, tính hợp lý của lập luận
“他的文章逻辑很清楚,读起来很舒服。”
Tā de wénzhāng luóji hěn qīngchu, dú qǐlai hěn shūfu.
Bài viết của anh ấy lô-gic rất rõ ràng, đọc rất dễ chịu.
- 角度jiǎodùn
góc độ, góc nhìn
“换个角度看问题,也许就有办法了。”
Huàn gè jiǎodù kàn wèntí, yěxǔ jiù yǒu bànfǎ le.
Nhìn vấn đề từ một góc độ khác, có lẽ sẽ có cách giải quyết.
- 激烈jīlièadj
kịch liệt, gay gắt, quyết liệt
“两个队的比分一直很接近,比赛非常激烈。”
Liǎng gè duì de bǐfēn yìzhí hěn jiējìn, bǐsài fēicháng jīliè.
Tỷ số hai đội luôn rất sát nhau, trận đấu cực kỳ quyết liệt.
- 有力yǒulìadj
mạnh mẽ, có sức thuyết phục
“这些数据是最有力的证明。”
Zhèxiē shùjù shì zuì yǒulì de zhèngmíng.
Những số liệu này là bằng chứng thuyết phục nhất.
- 反而fǎn'éradv
trái lại, ngược lại (kết quả trái với dự đoán)
“我想帮忙,没想到反而添了麻烦。”
Wǒ xiǎng bāngmáng, méixiǎngdào fǎn'ér tiān le máfan.
Tôi muốn giúp, không ngờ lại còn gây thêm phiền phức.
- 究竟jiūjìngadv
rốt cuộc, rốt cục (dùng trong câu hỏi để hỏi cho ra lẽ)
“这件事究竟是谁的责任?”
Zhè jiàn shì jiūjìng shì shuí de zérèn?
Chuyện này rốt cuộc là trách nhiệm của ai?
- 在于zàiyúv
nằm ở, là ở (chỉ ra điểm then chốt)
“成功的关键在于坚持。”
Chénggōng de guānjiàn zàiyú jiānchí.
Then chốt của thành công nằm ở sự kiên trì.
- 争zhēngv
tranh cãi; tranh giành
“两个孩子为了一个玩具争了半天。”
Liǎng gè háizi wèile yí gè wánjù zhēng le bàntiān.
Hai đứa trẻ tranh nhau một món đồ chơi cả buổi.
Luyện nghe
Bài 1/1半决赛之后
Tối thứ Năm tại phòng sinh hoạt của câu lạc bộ tranh biện ở một trường đại học tại Nam Kinh, huấn luyện viên 严立峤 rút kinh nghiệm trận bán kết với tranh biện viên 胡曼琪. Đề bán kết là "Mạng internet có khiến con người gần gũi hơn không".
严立峤 (huấn luyện viên đội tranh biện) · 胡曼琪 (tranh biện viên, sinh viên năm ba)
1. 半决赛一开始,对方做了什么?
Lúc bắt đầu trận bán kết, đối phương đã làm gì?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Giúp Con Làm Bài Tập Thủ Công - Mô Tả Thao Tác Với Bổ Ngữ 开
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
