Mua Quần Ở Trung Tâm Thương Mại - So Sánh Màu Sắc Và Giá Với Câu Chữ 比
Học cách chọn quần theo màu sắc, độ dài và giá tiền, rồi so sánh hai món đồ bằng cấu trúc "A 比 B + tính từ". Ví dụ: "白色的比黑色的贵五十块。"
- Gọi tên màu sắc và dùng lượng từ 条 khi nói về quần.
- So sánh hai món đồ bằng "A + 比 + B + tính từ" (kể cả số tiền chênh lệch).
- Nêu ý kiến trái chiều bằng 但是 và đưa ra lựa chọn cuối cùng.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 商场shāngchǎngn
trung tâm thương mại
“周末商场里人很多。”
Zhōumò shāngchǎng lǐ rén hěn duō.
Cuối tuần trong trung tâm thương mại rất đông người.
- 条tiáom
chiếc, cái (lượng từ cho vật dài: quần, váy, đường…)
“我买了一条黑色的裤子。”
Wǒ mǎi le yì tiáo hēisè de kùzi.
Tôi đã mua một chiếc quần màu đen.
- 裤子kùzin
quần (dài)
“这条裤子多少钱?”
Zhè tiáo kùzi duōshǎo qián?
Chiếc quần này bao nhiêu tiền?
- 颜色yánsèn
màu sắc
“这个颜色很好看。”
Zhège yánsè hěn hǎokàn.
Màu này rất đẹp.
- 白色báisèn
màu trắng
“白色的裤子很好看。”
Báisè de kùzi hěn hǎokàn.
Quần màu trắng rất đẹp.
- 黑色hēisèn
màu đen
“上班的时候,我常穿黑色的裤子。”
Shàngbān de shíhou, wǒ cháng chuān hēisè de kùzi.
Khi đi làm, tôi hay mặc quần màu đen.
- 红色hóngsèn
màu đỏ
“过年的时候,很多人穿红色的衣服。”
Guònián de shíhou, hěn duō rén chuān hóngsè de yīfu.
Dịp năm mới, nhiều người mặc quần áo màu đỏ.
- 长chángadj
dài
“这条裤子太长了。”
Zhè tiáo kùzi tài cháng le.
Chiếc quần này dài quá.
- 比bǐprep
hơn, so với (dùng để so sánh)
“这条裤子比那条便宜。”
Zhè tiáo kùzi bǐ nà tiáo piányi.
Chiếc quần này rẻ hơn chiếc kia.
- 但是dànshìconj
nhưng
“这条裤子很好看,但是太贵了。”
Zhè tiáo kùzi hěn hǎokàn, dànshì tài guì le.
Chiếc quần này rất đẹp, nhưng đắt quá.
Luyện nghe
Bài 1/2白色的还是黑色的?
Chiều thứ Bảy ở một trung tâm thương mại tại Nam Kinh. Ngô Giai đi mua quần mặc đi làm, đồng nghiệp Tào Dương đi cùng.
吴佳 (nhân viên kế toán) · 曹阳 (đồng nghiệp cùng phòng)
1. 吴佳想要什么颜色的裤子?
Ngô Giai muốn chiếc quần màu gì?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Sở Thích Và Du Lịch - Kể Trải Nghiệm Với Trợ Từ 过
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
