Kho từ có sẵn của ứng dụng
Danh sách này dùng chung cho mọi người nên không sửa hay xoá được. Muốn luyện tập (Flashcards, Ghép từ, Pinyin, Điền từ, ôn tập SRS) thì hãy chọn từ rồi bấm "Thêm vào sổ từ" — chỉ những từ nằm trong sổ từ của bạn mới được đưa vào bài luyện.
Bạn cần đăng nhập để thêm từ vào sổ từ của mình.
阿姨
āyí
dì, cô (cách gọi người phụ nữ lớn tuổi)
阿姨非常喜欢我们。
Dì rất thích chúng tôi.
矮
ǎi
thấp, lùn
他比我矮。
Anh ấy thấp hơn tôi.
爱人
àiren
vợ, chồng, bạn đời
这是我的爱人。
Đây là bạn đời của tôi.
安静
ānjìng
yên tĩnh
请保持安静。
Xin hãy giữ yên lặng.
安全
ānquán
an toàn
这个地方很安全。
Nơi này rất an toàn.
把
bǎ
đem, lấy (giới từ)
把书给我。
Đưa cuốn sách cho tôi.
班级
bānjí
lớp học
我们班级有三十个学生。
Lớp chúng tôi có ba mươi học sinh.
搬
bān
chuyển, dời
他搬家到北京了。
Anh ấy đã chuyển nhà đến Bắc Kinh.
搬家
bānjiā
chuyển nhà, dọn nhà
我们搬家到北京。
Chúng tôi chuyển nhà đến Bắc Kinh.
办
bàn
làm, lo liệu, giải quyết
这件事我来办。
Việc này để tôi lo.
办法
bànfǎ
biện pháp
我有一个好办法。
Tôi có một cách hay.
办公室
bàngōngshì
văn phòng
他在办公室工作。
Anh ấy làm việc ở văn phòng.
半天
bàntiān
nửa ngày; hồi lâu
我们等了半天。
Chúng tôi đã đợi cả buổi.
帮助
bāngzhù
giúp đỡ
请你帮忙翻译这篇文章。
Xin bạn giúp dịch bài viết này.
饱
bǎo
no
我吃饱了。
Tôi ăn no rồi.
报纸
bàozhǐ
báo
我每天都看报纸。
Tôi đọc báo mỗi ngày.
北
běi
bắc, phía bắc
我家在城市的北边。
Nhà tôi ở phía bắc thành phố.
北方
běifāng
miền Bắc
北方的冬天很冷。
Mùa đông ở phía Bắc rất lạnh.
被
bèi
bị, được (giới từ bị động)
他被老师表扬了。
Anh ấy được thầy giáo khen ngợi.
比较
bǐjiào
khá, tương đối
她比较高。
Cô ấy khá cao.
比如
bǐrú
ví dụ như
比如说,苹果和香蕉。
Ví dụ như, táo và chuối.
比赛
bǐsài
cuộc thi, thi đấu
他们在参加比赛。
Họ đang tham gia thi đấu.
笔记
bǐjì
ghi chép, bài ghi
上课时我记了笔记。
Lúc học trên lớp tôi có ghi chép.
笔记本
bǐjìběn
sổ tay/máy tính xách tay
我有一个笔记本电脑。
Tôi có một chiếc laptop.
必须
bìxū
phải, cần phải
你必须按时到。
Bạn phải đến đúng giờ.
变
biàn
thay đổi, biến đổi
天气变了。
Thời tiết thay đổi rồi.
变成
biànchéng
trở thành, biến thành
他变成了一个好学生。
Cậu ấy đã trở thành một học sinh giỏi.
变化
biànhuà
thay đổi
这里的天气变化很大。
Thời tiết ở đây thay đổi rất nhiều.
遍
biàn
lần, lượt
这本书我看三遍了。
Tôi đã đọc cuốn sách này ba lần.
表演
biǎoyǎn
biểu diễn
她在表演节目。
Cô ấy đang biểu diễn chương trình.
别的
biéde
cái khác, thứ khác
我想买别的东西。
Tôi muốn mua thứ khác.
别人
biérén
người khác
别人的意见很重要。
Ý kiến của người khác rất quan trọng.
宾馆
bīnguǎn
khách sạn
宾馆的房间很干净。
Phòng của khách sạn rất sạch sẽ.
冰
bīng
băng, nước đá
水太冷,结冰了。
Nước quá lạnh, đã đóng băng.
冰激凌
bīngjīlíng
kem (đồ ăn)
我喜欢吃冰激凌。
Tôi thích ăn kem.
冰箱
bīngxiāng
tủ lạnh
冰箱里有很多食物。
Trong tủ lạnh có rất nhiều thức ăn.
病人
bìngrén
bệnh nhân, người bệnh
医生在照顾病人。
Bác sĩ đang chăm sóc bệnh nhân.
不但
búdàn
không những, không chỉ
他不但会说汉语,而且说得很好。
Anh ấy không những biết nói tiếng Trung mà còn nói rất giỏi.
不见
bújiàn
mất, biến mất, không thấy
我的钥匙不见了。
Chìa khoá của tôi biến mất rồi.
不久
bùjiǔ
không lâu, chẳng bao lâu
不久之后他就来了。
Không lâu sau anh ấy đã đến.
不同
bù tóng
khác nhau, không giống
我们有不同的看法。
Chúng tôi có quan điểm khác nhau.
不行
bùxíng
không được, không ổn
这样做不行。
Làm như vậy không được.
不用
búyòng
không cần
你不用来了。
Bạn không cần đến nữa.
才
cái
mới (nhấn mạnh thời gian muộn, trễ)
为什么你现在才来。
Tại sao bây giờ bạn mới tới?
菜单
càidān
thực đơn
菜单上有很多菜。
Trên thực đơn có nhiều món ăn.
参加
cānjiā
tham gia
我参加了这个活动。
Tôi đã tham gia hoạt động này.
草
cǎo
cỏ
草地上有很多花。
Trên bãi cỏ có nhiều hoa.
草地
cǎodì
bãi cỏ, thảm cỏ
孩子们在草地上玩。
Bọn trẻ chơi trên bãi cỏ.
层
céng
tầng
我住在三层。
Tôi sống ở tầng ba.
查
chá
tra, kiểm tra
请查一下这个词。
Xin tra giúp từ này.
差
chà
kém, thiếu, tệ
今天的天气很差。
Thời tiết hôm nay rất tệ.
差不多
chàbuduō
gần như
我们差不多同岁。
Chúng ta gần bằng tuổi nhau.
尝
cháng
nếm thử
你尝过这道菜吗?
Bạn đã từng thử món này chưa?
常
cháng
thường, hay
他常来我家。
Anh ấy thường đến nhà tôi.
常常
chángcháng
thường xuyên
我常常来这里。
Tôi thường xuyên đến đây.
常见
cháng jiàn
thường gặp, phổ biến
这个问题很常见。
Vấn đề này rất thường gặp.
常用
cháng yòng
thường dùng
这是一个常用的词。
Đây là một từ thường dùng.
衬衫
chènshān
áo sơ mi
他穿了一件白衬衫。
Anh ấy mặc một chiếc áo sơ mi trắng.
成绩
chéngjì
thành tích
他的成绩很好。
Thành tích của anh ấy rất tốt.
城市
chéngshì
thành phố
这座城市很大。
Thành phố này rất lớn.
迟到
chídào
đến trễ
他今天迟到了。
Hôm nay anh ấy đến muộn.
出发
chūfā
xuất phát
我们早上七点出发。
Chúng tôi khởi hành lúc 7 giờ sáng.
出生
chūshēng
ra đời
我在越南出生。
Tôi sinh ra ở Việt Nam.
出院
chūyuàn
xuất viện, ra viện
他昨天出院了。
Anh ấy đã xuất viện hôm qua.
初中
chūzhōng
trung học cơ sở (cấp 2)
我妹妹在读初中。
Em gái tôi đang học cấp hai.
除了
chúle
ngoài ra, trừ ra
除了他,大家都来了。
Ngoài anh ấy, mọi người đều đến.
船
chuán
thuyền
河上有很多船。
Trên sông có rất nhiều thuyền.
春天
chūntiān
mùa xuân
春天来了。
Mùa xuân đã đến.
词典
cídiǎn
từ điển
我用词典查生词。
Tôi dùng từ điển để tra từ mới.
聪明
cōngmíng
thông minh
她很聪明,总是知道答案。
Cô ấy rất thông minh, luôn biết đáp án.
打扫
dǎsǎo
quét dọn
我们一起打扫房间吧。
Chúng ta cùng dọn phòng nhé.
打算
dǎsuàn
dự định
我打算去旅游。
Tôi dự định đi du lịch.
大概
dàgài
khoảng
他大概十岁。
Cậu ấy khoảng mười tuổi.
大人
dàren
người lớn
这件事要问大人。
Việc này phải hỏi người lớn.
大小
dàxiǎo
kích cỡ, to nhỏ
这件衣服大小合适。
Bộ quần áo này vừa cỡ.
大熊猫
dàxióngmāo
gấu trúc lớn
大熊猫很可爱。
Gấu trúc rất dễ thương.
大衣
dàyī
áo khoác dài
天冷了,穿上大衣吧。
Trời lạnh rồi, mặc áo khoác vào đi.
带
dài
mang theo, dẫn theo
别忘了带雨伞。
Đừng quên mang theo ô.
担心
dānxīn
lo lắng
我担心他的健康。
Tôi lo lắng cho sức khỏe của anh ấy.
蛋糕
dàngāo
bánh ngọt
生日快乐,给你蛋糕。
Sinh nhật vui vẻ, tặng bạn bánh ngọt.
当然
dāngrán
đương nhiên
你当然可以去。
Đương nhiên bạn có thể đi.
到处
dàochù
khắp nơi
我们到处找你。
Chúng tôi tìm bạn khắp nơi.
得到
dédào
nhận được, đạt được
我得到了他的帮助。
Tôi đã nhận được sự giúp đỡ của anh ấy.
得分
défēn
ghi điểm, được điểm
我们队又得分了。
Đội chúng tôi lại ghi điểm rồi.
地点
dìdiǎn
địa điểm
会议地点在这里。
Địa điểm cuộc họp ở đây.
地方
dìfang
nơi, chỗ
这个地方很好玩。
Nơi này rất vui.
地图
dìtú
bản đồ
你有这座城市的地图吗?
Bạn có bản đồ của thành phố này không?
的话
dehuà
nếu (đặt cuối mệnh đề điều kiện)
你去的话,我也去。
Nếu bạn đi thì tôi cũng đi.
灯
dēng
đèn
我关了灯。
Tôi đã tắt đèn.
电
diàn
điện
家里停电了。
Trong nhà mất điện rồi.
电梯
diàntī
thang máy
我们坐电梯上楼。
Chúng tôi đi thang máy lên lầu.
电子书
diànzǐshū
sách điện tử
我喜欢看电子书。
Tôi thích đọc sách điện tử.
丢
diū
mất
我的书丢了。
Sách của tôi bị mất rồi.
东
dōng
đông (hướng đông)
东边有一座山。
Phía đông có một ngọn núi.
东北
dōngběi
đông bắc
他来自中国东北。
Anh ấy đến từ vùng đông bắc Trung Quốc.
东方
dōngfāng
phương đông
太阳从东方升起。
Mặt trời mọc từ phương đông.
东南
dōngnán
đông nam
越南在中国的东南。
Việt Nam ở phía đông nam Trung Quốc.
冬天
dōngtiān
mùa đông
冬天很冷。
Mùa đông rất lạnh.
懂得
dǒngde
hiểu, hiểu được
我懂得你的意思。
Tôi hiểu ý của bạn.
动物
dòngwù
động vật
我喜欢动物。
Tôi thích động vật.
动物园
dòngwùyuán
vườn thú, sở thú
周末我们去动物园。
Cuối tuần chúng tôi đi vườn thú.
短
duǎn
ngắn
这条裙子太短了。
Chiếc váy này quá ngắn.
短裤
duǎnkù
quần đùi, quần soóc
夏天他常穿短裤。
Mùa hè anh ấy hay mặc quần đùi.
段
duàn
đoạn, quãng
他讲了一段故事。
Anh ấy đã kể một đoạn câu chuyện.
锻炼
duànliàn
luyện tập, rèn luyện
我每天锻炼身体。
Tôi tập thể dục mỗi ngày.
对话
duìhuà
hội thoại, đối thoại
他们在进行对话。
Họ đang đối thoại.
饿
è
đói
我饿了,想吃饭。
Tôi đói rồi, muốn ăn cơm.
而且
érqiě
mà còn, hơn nữa
他聪明而且很努力。
Anh ấy thông minh hơn nữa rất chăm chỉ.
耳朵
ěrduo
tai
我的耳朵很敏感。
Tai tôi rất nhạy cảm.
耳机
ěrjī
tai nghe
他戴着耳机听音乐。
Anh ấy đeo tai nghe nghe nhạc.
发
fā
gửi, phát ra
我给你发一条消息。
Tôi gửi cho bạn một tin nhắn.
发烧
fāshāo
sốt
他发烧了,要休息。
Anh ấy bị sốt, cần nghỉ ngơi.
发生
fāshēng
xảy ra
事故晚上发生。
Tai nạn xảy ra vào buổi tối.
发现
fāxiàn
phát hiện
我发现了一个秘密。
Tôi đã phát hiện ra một bí mật.
发展
fāzhǎn
phát triển
城市在快速发展。
Thành phố đang phát triển nhanh chóng.
方便
fāngbiàn
thuận tiện
这里很方便。
Ở đây rất tiện lợi.
方便面
fāngbiànmiàn
mì ăn liền
我晚上吃了方便面。
Buổi tối tôi đã ăn mì ăn liền.
方法
fāngfǎ
phương pháp
他有很多方法。
Anh ấy có nhiều phương pháp.
方向
fāngxiàng
phương hướng
我们向北走,方向正确。
Chúng tôi đi về phía bắc, hướng đi đúng.
房子
fángzi
ngôi nhà, căn nhà
这是我的房子。
Đây là ngôi nhà của tôi.
放
fàng
đặt, để
请把书放在桌子上。
Vui lòng để sách lên bàn.
放假
fàngjià
nghỉ lễ, nghỉ hè
我们下周放假。
Tuần sau chúng tôi được nghỉ.
放心
fàngxīn
yên tâm
请你放心。
Xin bạn yên tâm.
放学
fàngxué
tan học
我们四点放学。
Bốn giờ chúng tôi tan học.
分开
fēnkāi
tách ra, ở riêng
他们分开住。
Họ ở tách riêng.
风
fēng
gió
外面风很大。
Gió ngoài trời rất mạnh.
封
fēng
lá, phong (lượng từ chỉ thư)
我写了一封信。
Tôi đã viết một lá thư.
夫妻
fūqī
vợ chồng
他们是一对夫妻。
Họ là một cặp vợ chồng.
服务
fúwù
phục vụ, dịch vụ
这家饭馆服务很好。
Quán ăn này phục vụ rất tốt.
附近
fùjìn
gần đây, vùng lân cận
我家附近有公园。
Gần nhà tôi có công viên.
复习
fùxí
ôn tập
我需要复习功课。
Tôi cần ôn bài.
该
gāi
nên, đến lúc phải
你该休息了。
Bạn nên nghỉ ngơi rồi đấy.
感到
gǎndào
cảm thấy
我感到很高兴。
Tôi cảm thấy rất vui.
感冒
gǎnmào
cảm mạo, cảm lạnh
他感冒了,不能来。
Anh ấy bị cảm, không thể đến.
感兴趣
gǎn xìngqù
có hứng thú, quan tâm tới
我对音乐很感兴趣。
Tôi rất hứng thú với âm nhạc.
干
gàn
làm
你在干什么?
Bạn đang làm gì vậy?
干净
gānjìng
sạch sẽ
房间很干净。
Phòng rất sạch sẽ.
刚
gāng
vừa mới
我刚到家。
Tôi vừa về đến nhà.
刚才
gāngcái
vừa mới
刚才我看见他了。
Vừa rồi tôi đã nhìn thấy anh ấy.
刚刚
gānggāng
vừa mới
他刚刚出去。
Anh ấy vừa mới ra ngoài.
高铁
gāotiě
tàu cao tốc
我坐高铁去上海。
Tôi đi tàu cao tốc tới Thượng Hải.
根据
gēnjù
căn cứ vào
根据天气预报,今天会下雨。
Theo dự báo thời tiết, hôm nay sẽ mưa.
更
gèng
hơn, càng
她比我更高。
Cô ấy cao hơn tôi.
工作日
gōngzuòrì
ngày làm việc
工作日我很忙。
Ngày làm việc tôi rất bận.
公斤
gōngjīn
kilogram (kg)
这个包十公斤。
Cái túi này mười kilogram.
公园
gōngyuán
công viên
公园里有很多人。
Trong công viên có rất nhiều người.
故事
gùshi
câu chuyện
这个故事很有趣。
Câu chuyện này rất thú vị.
刮
guā
thổi (gió); cạo
外面刮风了。
Bên ngoài nổi gió rồi.
关
guān
đóng, tắt
请关门。
Vui lòng đóng cửa.
关机
guānjī
tắt máy
上课前请关机。
Trước giờ học xin tắt máy.
关系
guānxì
quan hệ
我们是好朋友,关系很好。
Chúng tôi là bạn tốt, quan hệ rất tốt.
关心
guānxīn
quan tâm
她很关心我。
Cô ấy rất quan tâm đến tôi.
关于
guānyú
về (liên quan đến)
这是关于旅行的书。
Đây là cuốn sách về du lịch.
关注
guānzhù
quan tâm, theo dõi
很多人关注这件事。
Rất nhiều người quan tâm việc này.
国家
guójiā
quốc gia
我爱我的国家。
Tôi yêu đất nước của tôi.
过节
guòjié
đón lễ, ăn tết
我们回家过节。
Chúng tôi về nhà đón lễ.
海
hǎi
biển
夏天我们去海边。
Mùa hè chúng tôi đi biển.
害怕
hàipà
sợ hãi
小孩子害怕黑暗。
Trẻ con sợ bóng tối.
好多
hǎoduō
rất nhiều
门口有好多人。
Trước cửa có rất nhiều người.
好久
hǎojiǔ
rất lâu
好久不见!
Lâu rồi không gặp!
好像
hǎoxiàng
dường như
他好像生病了。
Anh ấy hình như bị ốm.
号码
hàomǎ
số
请告诉我你的电话号 码。
Hãy cho tôi biết số điện thoại của bạn.
合适
héshì
thích hợp
这件衣服很合适。
Bộ quần áo này rất hợp.
河
hé
sông
河边有很多花。
Bên bờ sông có nhiều hoa.
黑板
hēibǎn
bảng
请在黑板上写字。
Vui lòng viết lên bảng.
红绿灯
hóng-lǜdēng
đèn giao thông
前面有红绿灯。
Phía trước có đèn giao thông.
后来
hòulái
sau đó, về sau
后来他就走了。
Sau đó anh ấy đi mất.
后年
hòunián
năm sau nữa
后年我要去中国。
Năm sau nữa tôi sẽ đi Trung Quốc.
后天
hòutiān
ngày kia
后天我们见面。
Ngày kia chúng ta gặp nhau.
护照
hùzhào
hộ chiếu
我需要护照去旅行。
Tôi cần hộ chiếu để đi du lịch.
花园
huāyuán
vườn hoa
我们在花园里玩。
Chúng tôi chơi trong vườn hoa.
画家
huàjiā
họa sĩ
他是一位有名的画家。
Ông ấy là một họa sĩ nổi tiếng.
欢迎
huānyíng
hoan nghênh, chào mừng
欢迎你来我家。
Chào mừng bạn đến nhà tôi.
环境
huánjìng
môi trường
我喜欢安静的环境。
Tôi thích môi trường yên tĩnh.
换
huàn
đổi, trao đổi
我想换人民币。
Tôi muốn đổi sang nhân dân tệ.
黄色
huángsè
màu vàng
我买了一个黄色的包。
Tôi đã mua một cái túi màu vàng.
回答
huídá
trả lời
请回答我的问题。
Xin trả lời câu hỏi của tôi.
会议
huìyì
hội nghị, cuộc họp
会议将在下午三点开始。
Cuộc họp sẽ bắt đầu lúc ba giờ chiều.
或
huò
hoặc, hay là
你可以喝茶或咖啡。
Bạn có thể uống trà hoặc cà phê.
或者
huòzhě
hoặc là
你可以选择苹果或者香蕉。
Bạn có thể chọn táo hoặc chuối.
机会
jīhuì
cơ hội
这是一个好机会。
Đây là một cơ hội tốt.
鸡
jī
con gà
妈妈做了鸡汤。
Mẹ đã nấu canh gà.
极
jí
cực kỳ
这个菜的味道好极了。
Mùi vị của món ăn này cực kỳ ngon.
急
jí
gấp, vội; sốt ruột
这件事很急。
Việc này rất gấp.
几乎
jīhū
hầu như, gần như
他几乎每天都锻炼。
Anh ấy hầu như tập thể dục mỗi ngày.
记
jì
nhớ; ghi lại
请把我的电话记下来。
Xin ghi lại số điện thoại của tôi.
季
jì
mùa, quý
一年有四季。
Một năm có bốn mùa.
季节
jìjié
mùa
我最喜欢的季节是春天。
Mùa yêu thích của tôi là mùa xuân.
加
jiā
thêm, cộng
请再加一点糖。
Xin cho thêm một chút đường.
假期
jiàqī
kỳ nghỉ
假期我想去旅游。
Kỳ nghỉ tôi muốn đi du lịch.
坚持
jiānchí
kiên trì
我每天坚持跑步。
Tôi kiên trì chạy bộ mỗi ngày.
检查
jiǎnchá
kiểm tra
老师检查了我们的作业。
Thầy giáo đã kiểm tra bài tập của chúng tôi.
检票
jiǎnpiào
soát vé, kiểm vé
检票口在前面。
Cửa soát vé ở phía trước.
简单
jiǎndān
đơn giản
这个问题很简单。
Câu hỏi này rất đơn giản.
见面
jiànmiàn
gặp mặt
我们明天见面吧。
Chúng ta gặp nhau vào ngày mai nhé.
健康
jiànkāng
khỏe mạnh
健康比什么都重要。
Sức khỏe quan trọng hơn mọi thứ.
讲
jiǎng
nói, giảng
他喜欢讲故事。
Anh ấy thích kể chuyện.
角
jiǎo
góc
猫在桌子的角落里。
Con mèo ở góc bàn.
脚
jiǎo
chân
我的脚很疼。
Chân tôi rất đau.
接
jiē
nhận, tiếp
请接电话。
Vui lòng nghe điện thoại.
街
jiē
phố, đường phố
街上人很多。
Trên phố rất đông người.
节
jié
tiết
春节是中国的传统节日。
Tết Nguyên đán là ngày lễ truyền thống của Trung Quốc.
节目
jiémù
chương trình
我喜欢这个节目。
Tôi thích chương trình này.
节日
jiérì
ngày lễ
春节是中国的传统节日。
Tết Nguyên Đán là ngày lễ truyền thống của Trung Quốc.
结婚
jiéhūn
kết hôn
他们结婚了。
Họ đã kết hôn.
结束
jiéshù
kết thúc
会议结束了。
Cuộc họp đã kết thúc.
姐妹
jiěmèi
chị em gái
我们是姐妹。
Chúng tôi là chị em.
解决
jiějué
giải quyết
我们需要解决这个问题。
Chúng ta cần giải quyết vấn đề này.
借
jiè
mượn
我可以借你的书吗?
Tôi có thể mượn sách của bạn không?
斤
jīn
cân (500 gam)
我买了两斤苹果。
Tôi đã mua hai cân táo.
经过
jīngguò
trải qua
他经过我家门口。
Anh ấy đi qua cửa nhà tôi.
经理
jīnglǐ
giám đốc, quản lý
他是我们的经理。
Anh ấy là quản lý của chúng tôi.
久
jiǔ
lâu
我等了很久。
Tôi đã đợi rất lâu.
酒
jiǔ
rượu
他不会喝酒。
Anh ấy không biết uống rượu.
旧
jiù
cũ
这本书很旧。
Cuốn sách này rất cũ.
句
jù
câu (lượng từ)
请再说一句。
Xin nói thêm một câu.
句子
jùzi
câu
请你用这个词语造句子。
Vui lòng dùng từ này để tạo câu.
决定
juédìng
quyết định
我决定明天去旅行。
Tôi quyết định đi du lịch vào ngày mai.
卡
kǎ
thẻ
请出示您的卡。
Xin xuất trình thẻ của bạn.
开花
kāihuā
nở hoa
春天树都开花了。
Mùa xuân cây đều nở hoa.
开会
kāihuì
họp, mở cuộc họp
我们下午开会。
Chiều nay chúng tôi họp.
开机
kāijī
bật máy, mở máy
他的手机没开机。
Điện thoại của anh ấy chưa bật.
开心
kāixīn
vui vẻ
今天我很开心。
Hôm nay tôi rất vui.
看来
kànlái
xem ra, có vẻ như
看来今天会下雨。
Xem ra hôm nay sẽ mưa.
可
kě
nhưng, thế mà
我很想去,可我太忙了。
Tôi rất muốn đi, nhưng tôi quá bận.
可爱
kě'ài
đáng yêu
这只猫很可爱。
Con mèo này rất dễ thương.
可是
kěshì
nhưng
我很想去,可是没有时间。
Tôi rất muốn đi, nhưng không có thời gian.
渴
kě
khát
我很渴,想喝水。
Tôi rất khát, muốn uống nước.
刻
kè
khắc (15 phút)
八点一刻我来。
8 giờ 15 phút tôi tới.
客人
kèrén
khách
客人已经来了。
Khách đã đến rồi.
课本
kèběn
sách giáo khoa
请打开课本。
Xin mở sách giáo khoa ra.
课文
kèwén
bài khoá, bài đọc
今天我们学第五课的课文。
Hôm nay chúng ta học bài khoá của bài năm.
空调
kōngtiáo
máy điều hòa
房间里有空调。
Trong phòng có điều hòa.
哭
kū
khóc
孩子们在哭。
Bọn trẻ đang khóc.
筷子
kuàizi
đũa
我用筷子吃饭。
Tôi dùng đũa để ăn cơm.
矿泉水
kuàngquánshuǐ
nước khoáng
我喜欢喝矿泉水。
Tôi thích uống nước khoáng.
来自
láizì
đến từ
他来自中国。
Anh ấy đến từ Trung Quốc.
蓝
lán
màu xanh
天空是蓝色的。
Bầu trời màu xanh.
老
lǎo
già, cũ
他是个老朋友。
Anh ấy là bạn cũ.
老人
lǎorén
người già, người cao tuổi
我们要帮助老人。
Chúng ta nên giúp đỡ người già.
了解
liǎojiě
hiểu rõ
我了解你的意思。
Tôi hiểu ý của bạn.
离开
líkāi
rời khỏi
他已经离开了。
Anh ấy đã rời đi rồi.
礼物
lǐwù
quà
这是我的生日礼物。
Đây là quà sinh nhật của tôi.
历史
lìshǐ
lịch sử
他喜欢学习历史。
Anh ấy thích học lịch sử.
脸
liǎn
mặt
她的脸很漂亮。
Khuôn mặt cô ấy rất đẹp.
练
liàn
luyện, tập
我每天练汉字。
Mỗi ngày tôi luyện viết chữ Hán.
练习
liànxí
luyện tập
我每天练习中文。
Tôi luyện tập tiếng Trung mỗi ngày.
凉快
liángkuai
mát mẻ
今天很凉快。
Hôm nay rất mát mẻ.
辆
liàng
chiếc (xe)
他有一辆新车。
Anh ấy có một chiếc xe mới.
聊
liáo
trò chuyện, nói chuyện
我们聊了很久。
Chúng tôi đã nói chuyện rất lâu.
聊天儿
liáotiānr
tán gẫu, trò chuyện
他们在咖啡店聊天儿。
Họ đang tán gẫu ở quán cà phê.
邻居
línjū
hàng xóm
我的邻居很友好。
Hàng xóm của tôi rất thân thiện.
留学
liúxué
du học
他去中国留学。
Anh ấy đi Trung Quốc du học.
留学生
liúxuéshēng
du học sinh
我们班有很多留学生。
Lớp tôi có rất nhiều du học sinh.
楼梯
lóutī
cầu thang
电梯坏了,我们走楼梯吧。
Thang máy hỏng rồi, chúng ta đi cầu thang bộ nhé.
路边
lùbiān
ven đường, bên đường
路边有很多树。
Ven đường có rất nhiều cây.
路口
lùkǒu
ngã ba, ngã tư
前面的路口向右转。
Rẽ phải ở ngã tư phía trước.
马
mǎ
con ngựa
马跑得很快。
Con ngựa chạy rất nhanh.
马路
mǎlù
đường cái, đường lớn
过马路要小心。
Qua đường phải cẩn thận.
马上
mǎshàng
ngay lập tức
我马上就来。
Tôi sẽ đến ngay.
满意
mǎnyì
hài lòng
老板对我的工作很满意。
Sếp rất hài lòng với công việc của tôi.
毛
máo
hào (1/10 đồng)
一块五毛。
1 đồng 5 hào.
米
mǐ
gạo, mét
我吃了一碗米饭。
Tôi đã ăn một bát cơm.
面前
miànqián
trước mặt
他站在我面前。
Anh ấy đứng trước mặt tôi.
名单
míngdān
danh sách
你的名字在名单上。
Tên bạn có trong danh sách.
名人
míngrén
người nổi tiếng
他是一位名人。
Ông ấy là một người nổi tiếng.
明白
míngbai
hiểu rõ
我明白你的意思。
Tôi hiểu ý của bạn.
男人
nánrén
đàn ông
那个男人很高。
Người đàn ông đó rất cao.
男生
nánshēng
nam sinh, học sinh nam
我们班男生比较多。
Lớp tôi nam sinh khá nhiều.
南
nán
phía nam
我们往南走。
Chúng ta đi về hướng nam.
南方
nánfāng
miền nam, phương nam
他来自南方。
Anh ấy đến từ miền nam.
难
nán
khó
这个问题很难。
Vấn đề này rất khó.
难过
nánguò
buồn
他听到这个消息很难过。
Anh ấy rất buồn khi nghe tin này.
难看
nánkàn
xấu, khó coi
这件衣服很难看。
Bộ quần áo này rất xấu.
难题
nántí
vấn đề nan giải, bài khó
这是一个难题。
Đây là một vấn đề nan giải.
难听
nántīng
khó nghe, chối tai
这首歌很难听。
Bài hát này rất khó nghe.
年级
niánjí
lớp, năm học
我今年上三年级。
Năm nay tôi học lớp ba.
年轻
niánqīng
trẻ
她很年轻。
Cô ấy rất trẻ.
牛
niú
con bò, con trâu
农民在山上养牛。
Nông dân nuôi bò trên núi.
努力
nǔlì
nỗ lực, chăm chỉ
他学习很努力。
Anh ấy học rất chăm chỉ.
女人
nǚrén
phụ nữ
那个女人是我妈妈。
Người phụ nữ đó là mẹ tôi.
女生
nǚshēng
nữ sinh, học sinh nữ
她是我们班的女生。
Cô ấy là nữ sinh lớp tôi.
爬
pá
leo, trèo, bò
我们一起去爬山吧。
Chúng ta cùng đi leo núi nhé.
怕
pà
sợ
我很怕狗。
Tôi rất sợ chó.
拍照
pāizhào
chụp ảnh
我们在这里拍照吧。
Chúng ta chụp ảnh ở đây nhé.
盘子
pánzi
đĩa
请把盘子放在桌子上。
Vui lòng đặt đĩa lên bàn.
胖
pàng
béo
这个小孩有点儿胖。
Đứa trẻ này hơi mập.
啤酒
píjiǔ
bia
他喜欢喝啤酒。
Anh ấy thích uống bia.
平时
píngshí
ngày thường, bình thường
平时我六点起床。
Ngày thường tôi dậy lúc sáu giờ.
瓶子
píngzi
cái chai, cái lọ
桌子上有一个瓶子。
Trên bàn có một cái chai.
其实
qíshí
thực ra
其实我不太喜欢吃辣。
Thật ra tôi không thích ăn cay lắm.
其他
qítā
khác
其他人都已经走了。
Những người khác đều đã đi rồi.
奇怪
qíguài
kỳ lạ
这个事情很奇怪。
Chuyện này rất kỳ lạ.
骑
qí
cưỡi, đi (xe đạp, xe máy)
我喜欢骑自行车。
Tôi thích đi xe đạp.
起
qǐ
dậy, đứng lên, nổi lên
我七点起床。
Tôi dậy lúc bảy giờ.
起飞
qǐfēi
cất cánh
飞机准时起飞了。
Máy bay đã cất cánh đúng giờ.
汽车
qìchē
ô tô
这是我的汽车。
Đây là ô tô của tôi.
铅笔
qiānbǐ
bút chì
你有铅笔吗?
Bạn có bút chì không?
前年
qiánnián
năm kia
前年我来过这里。
Năm kia tôi đã từng đến đây.
前天
qiántiān
hôm kia
前天下了很大的雨。
Hôm kia trời mưa rất to.
清楚
qīngchu
rõ ràng
我不太清楚他的名字。
Tôi không rõ tên của anh ấy lắm.
请假
qǐngjià
xin nghỉ phép
我今天想请假。
Hôm nay tôi muốn xin nghỉ.
请客
qǐngkè
mời khách, đãi khách
今天我请客。
Hôm nay tôi mời.
秋天
qiūtiān
mùa thu
秋天来了。
Mùa thu đã đến.
球场
qiúchǎng
sân bóng, sân vận động
他们在球场上打球。
Họ chơi bóng trên sân.
裙子
qúnzi
váy
她穿了一条红色的裙子。
Cô ấy mặc một chiếc váy đỏ.
然后
ránhòu
sau đó
我们吃完饭然后去看电影。
Chúng tôi ăn xong rồi đi xem phim.
热情
rèqíng
nhiệt tình
他对人很热情。
Anh ấy rất nhiệt tình với mọi người.
认得
rènde
nhận ra, quen biết
我认得这个人。
Tôi nhận ra người này.
认为
rènwéi
cho rằng
我认为他是对的。
Tôi cho rằng anh ấy đúng.
认真
rènzhēn
nghiêm túc
她学习很认真。
Cô ấy học rất chăm chỉ.
容易
róngyì
dễ dàng
这个问题很容易解决。
Vấn đề này rất dễ giải quyết.
如果
rúguǒ
nếu như
如果你有时间,请来我家。
Nếu bạn có thời gian, xin hãy đến nhà tôi.
伞
sǎn
ô, dù
下雨了,带上伞吧。
Trời mưa rồi, mang ô đi nhé.
扫
sǎo
quét
我在扫地。
Tôi đang quét nhà.
沙发
shāfā
ghế sofa
他坐在沙发上看书。
Anh ấy ngồi trên ghế sofa đọc sách.
山
shān
núi
那座山很高。
Ngọn núi đó rất cao.
上衣
shàngyī
áo khoác ngoài, áo trên
这件上衣很好看。
Chiếc áo này rất đẹp.
勺子
sháozi
cái thìa, cái muỗng
请给我一把勺子。
Cho tôi xin một cái thìa.
身边
shēnbiān
bên cạnh, bên mình
他一直在我身边。
Anh ấy luôn ở bên cạnh tôi.
身高
shēngāo
chiều cao
你的身高是多少?
Chiều cao của bạn là bao nhiêu?
生活
shēnghuó
cuộc sống, sinh hoạt
我很喜欢这里的生活。
Tôi rất thích cuộc sống ở đây.
生气
shēngqì
tức giận
别生气了,好吗?
Đừng giận nữa, được không?
声
shēng
tiếng, âm thanh
我听见了一声响。
Tôi nghe thấy một tiếng động.
声音
shēngyīn
âm thanh
我听不到他的声音。
Tôi không nghe thấy giọng của anh ấy.
世界
shìjiè
thế giới
世界很大。
Thế giới rất rộng lớn.
市
shì
thành phố
我住在上海市。
Tôi sống ở thành phố Thượng Hải.
试
shì
thử
你试试这件衣服。
Bạn thử bộ quần áo này xem.
室
shì
phòng, buồng
办公室在二楼。
Văn phòng ở tầng hai.
收
shōu
nhận, thu
我收了他的礼物。
Tôi đã nhận quà của anh ấy.
收到
shōudào
nhận được
我收到了你的邮件。
Tôi đã nhận được thư của bạn.
受
shòu
chịu, bị, nhận
他受了伤。
Anh ấy bị thương rồi.
受到
shòudào
nhận được, được (ai đó làm gì)
他受到了大家的帮助。
Anh ấy đã nhận được sự giúp đỡ của mọi người.
瘦
shòu
gầy
我觉得他越来越瘦了。
Tôi cảm thấy anh ấy ngày càng gầy.
叔叔
shūshu
chú
我的叔叔很高。
Chú của tôi rất cao.
树
shù
cây
树上的鸟在唱歌。
Con chim trên cây đang hót.
数学
shùxué
toán học
他数学很好。
Anh ấy giỏi toán.
刷
shuā
chải, đánh, cọ; quẹt (thẻ)
我每天早上刷牙。
Sáng nào tôi cũng đánh răng.
双
shuāng
đôi
我买了一双鞋。
Tôi đã mua một đôi giày.
水平
shuǐpíng
trình độ
他的游泳水平很高。
Trình độ bơi của anh ấy rất cao.
司机
sījī
tài xế
他是出租车司机。
Anh ấy là tài xế taxi.
四季
sìjì
bốn mùa
这里四季如春。
Ở đây bốn mùa như mùa xuân.
太阳
tàiyáng
mặt trời
太阳出来了。
Mặt trời đã mọc.
糖
táng
kẹo, đường
我不喜欢吃糖。
Tôi không thích ăn kẹo.
特别
tèbié
đặc biệt
他特别喜欢跑步。
Anh ấy đặc biệt thích chạy bộ.
提高
tígāo
nâng cao
我们要提高汉语水平。
Chúng ta cần nâng cao trình độ tiếng Trung.
体育
tǐyù
thể dục, thể thao
我喜欢体育运动。
Tôi thích các hoạt động thể thao.
体育馆
tǐyùguǎn
nhà thi đấu, phòng tập thể thao
我们在体育馆运动。
Chúng tôi tập thể thao ở nhà thi đấu.
甜
tián
ngọt
这个水果很甜。
Trái cây này rất ngọt.
跳
tiào
nhảy
她跳得很好。
Cô ấy nhảy rất đẹp.
听说
tīngshuō
nghe nói
听说你要去中国。
Nghe nói bạn sắp đi Trung Quốc.
挺
tǐng
khá, rất
这个菜挺好吃的。
Món này khá ngon.
同事
tóngshì
đồng nghiệp
他是我的同事。
Anh ấy là đồng nghiệp của tôi.
同意
tóngyì
đồng ý
我同意你的看法。
Tôi đồng ý với quan điểm của bạn.
头发
tóufa
tóc
她的头发很长。
Tóc của cô ấy rất dài.
突然
tūrán
đột nhiên
他突然离开了。
Anh ấy đột nhiên rời đi.
图书馆
túshūguǎn
thư viện
我们下午去图书馆看书。
Chiều nay chúng tôi đi thư viện đọc sách.
腿
tuǐ
chân
他的腿很长。
Chân của anh ấy rất dài.
外地
wàidì
nơi khác, ngoại tỉnh
他从外地来。
Anh ấy từ nơi khác đến.
外卖
wàimài
đồ ăn đặt mang đi, giao đồ ăn
今天晚上我们点外卖吧。
Tối nay chúng ta đặt đồ ăn ngoài nhé.
外语
wàiyǔ
ngoại ngữ
学外语很有意思。
Học ngoại ngữ rất thú vị.
完成
wánchéng
hoàn thành
我完成了作业。
Tôi đã hoàn thành bài tập.
晚点
wǎndiǎn
trễ giờ (tàu xe, máy bay)
火车晚点了。
Tàu hoả bị trễ giờ rồi.
晚会
wǎnhuì
dạ hội, buổi tiệc tối
今晚有一个晚会。
Tối nay có một buổi dạ hội.
碗
wǎn
bát
请给我一碗米饭。
Làm ơn cho tôi một bát cơm.
网球
wǎngqiú
quần vợt, tennis
他喜欢打网球。
Anh ấy thích chơi quần vợt.
网站
wǎngzhàn
trang web, website
这个网站很有用。
Trang web này rất hữu ích.
忘记
wàngjì
quên
请不要忘记带书。
Vui lòng đừng quên mang sách.
卫生间
wèishēngjiān
nhà vệ sinh
请问卫生间在哪里?
Cho hỏi nhà vệ sinh ở đâu ạ?
为
wèi
vì
我为你感到骄傲。
Tôi tự hào về bạn.
为了
wèile
để, vì
我来中国是为了学习汉语。
Tôi đến Trung Quốc để học tiếng Trung.
文化
wénhuà
văn hóa
他对中国文化很感兴趣。
Anh ấy rất quan tâm đến văn hóa Trung Quốc.
屋子
wūzi
căn nhà
这个屋子很温馨。
Căn phòng này rất ấm cúng.
西
xī
phía tây
我住在西边。
Tôi sống ở phía tây.
西北
xīběi
tây bắc
他住在中国西北。
Anh ấy sống ở vùng tây bắc Trung Quốc.
西方
xīfāng
phương tây
太阳从西方落下。
Mặt trời lặn ở phương tây.
西瓜
xīguā
dưa hấu
我喜欢吃西瓜。
Tôi thích ăn dưa hấu.
西南
xīnán
tây nam
云南在中国的西南。
Vân Nam ở phía tây nam Trung Quốc.
习惯
xíguàn
thói quen
他习惯早起。
Anh ấy quen dậy sớm.
洗衣机
xǐyījī
máy giặt
我家有一台洗衣机。
Nhà tôi có một cái máy giặt.
洗澡
xǐzǎo
tắm
我每天早上都洗澡。
Tôi đều tắm vào mỗi buổi sáng.
喜爱
xǐ'ài
yêu thích, ưa thích
孩子们很喜爱这本书。
Bọn trẻ rất yêu thích cuốn sách này.
夏天
xiàtiān
mùa hè
夏天很热。
Mùa hè rất nóng.
先
xiān
trước, trước tiên
你先走吧。
Bạn đi trước đi.
相机
xiàngjī
máy ảnh
他带了相机。
Anh ấy có mang theo máy ảnh.
相信
xiāngxìn
tin tưởng
我相信他的话。
Tôi tin lời anh ấy.
香蕉
xiāngjiāo
chuối
香蕉是黄色的。
Chuối có màu vàng.
箱子
xiāngzi
cái vali, cái hòm
这个箱子太重了。
Cái vali này nặng quá.
向
xiàng
hướng về, đối với
向左走。
Đi về phía bên trái.
像
xiàng
giống
他像他爸爸一样高。
Anh ấy cao giống như bố của mình.
小区
xiǎoqū
khu dân cư, khu chung cư
我们小区很安静。
Khu dân cư của chúng tôi rất yên tĩnh.
小心
xiǎoxīn
cẩn thận
请小心地走路。
Vui lòng đi bộ cẩn thận.
校园
xiàoyuán
khuôn viên trường
校园里有很多树。
Trong khuôn viên trường có rất nhiều cây.
校长
xiàozhǎng
hiệu trưởng
校长在办公室工作。
Hiệu trưởng làm việc trong văn phòng.
鞋
xié
giày
我买了一双新鞋。
Tôi đã mua một đôi giày mới.
心里
xīnlǐ
trong lòng
我心里很高兴。
Trong lòng tôi rất vui.
新年
xīnnián
năm mới
新年快乐!
Chúc mừng năm mới!
新闻
xīnwén
tin tức
我每天都看新闻。
Tôi xem tin tức mỗi ngày.
新鲜
xīnxiān
tươi mới
这些水果很新鲜。
Những loại trái cây này rất tươi.
信
xìn
thư, tin tưởng
我给你写了一封信。
Tôi đã viết cho bạn một bức thư.
信用卡
xìnyòngkǎ
thẻ tín dụng
我用信用卡付钱。
Tôi trả tiền bằng thẻ tín dụng.
行
xíng
được, ổn
这样行吗?
Như vậy có được không?
行李
xíngli
hành lý
我的行李很多。
Hành lý của tôi rất nhiều.
兴趣
xìngqù
hứng thú
我对中国文化有兴趣。
Tôi có hứng thú với văn hóa Trung Quốc.
休假
xiūjià
nghỉ phép
他下周休假。
Tuần sau anh ấy nghỉ phép.
需要
xūyào
cần
你需要多少钱?
Bạn cần bao nhiêu tiền?
选
xuǎn
chọn, lựa chọn
你选哪一个?
Bạn chọn cái nào?
选择
xuǎnzé
lựa chọn
你可以选择一个礼物。
Bạn có thể chọn một món quà.
学期
xuéqī
học kỳ
这个学期我很忙。
Học kỳ này tôi rất bận.
牙
yá
răng
我的牙很疼。
Răng của tôi rất đau.
牙刷
yáshuā
bàn chải đánh răng
我买了一把新牙刷。
Tôi đã mua một cái bàn chải mới.
羊
yáng
con cừu, con dê
山上有很多羊。
Trên núi có rất nhiều cừu.
养
yǎng
nuôi, chăm nuôi
他家养了两只猫。
Nhà anh ấy nuôi hai con mèo.
要求
yāoqiú
yêu cầu
老师对学生有很高的要求。
Giáo viên có yêu cầu rất cao đối với học sinh.
页
yè
trang (lượng từ)
请看第十页。
Xin xem trang mười.
一般
yìbān
thông thường
这个饭馆很一般。
Nhà hàng này rất bình thường.
一边
yìbiān
vừa ... vừa ...
他一边吃饭一边看电视。
Anh ấy vừa ăn vừa xem TV.
一定
yídìng
nhất định
我一定会努力学习。
Tôi chắc chắn sẽ học chăm chỉ.
一共
yígòng
tổng cộng
我们一共有五个人。
Chúng tôi có tổng cộng năm người.
一块儿
yíkuàir
cùng nhau
我们一块儿去吧。
Chúng ta cùng đi nhé.
一样
yíyàng
giống nhau
他们和我们一样高。
Họ cao bằng chúng tôi.
一直
yìzhí
luôn luôn
他一直在学习。
Anh ấy luôn luôn học tập.
以后
yǐhòu
sau này
我以后再来。
Tôi sẽ đến sau.
以前
yǐqián
trước đây
我以前住在北京。
Tôi đã từng sống ở Bắc Kinh.
以上
yǐshàng
trở lên, ở trên
十八岁以上才可以。
Từ mười tám tuổi trở lên mới được.
以外
yǐwài
ngoài ra, ngoài (ai/cái gì)
除了他以外,大家都来了。
Ngoài anh ấy ra, mọi người đều đến.
以为
yǐwéi
cho rằng
我以为你不来了。
Tôi tưởng rằng bạn không đến.
以下
yǐxià
trở xuống, dưới đây
请看以下的内容。
Xin xem nội dung dưới đây.
音乐
yīnyuè
âm nhạc
我喜欢听音乐。
Tôi thích nghe nhạc.
银行
yínháng
ngân hàng
我去银行取钱。
Tôi đến ngân hàng rút tiền.
银行卡
yínhángkǎ
thẻ ngân hàng
我忘了带银行卡。
Tôi quên mang thẻ ngân hàng rồi.
饮料
yǐnliào
đồ uống
你想喝什么饮料?
Bạn muốn uống đồ uống gì?
应该
yīnggāi
nên
你应该多休息。
Bạn nên nghỉ ngơi nhiều hơn.
影响
yǐngxiǎng
ảnh hưởng
这个电影对我影响很大。
Bộ phim này có ảnh hưởng lớn đối với tôi.
用
yòng
dùng
请不要用手机。
Vui lòng không sử dụng điện thoại.
邮件
yóujiàn
thư từ, email
我给你发了一封邮件。
Tôi đã gửi cho bạn một email.
邮箱
yóuxiāng
hòm thư, hộp thư điện tử
请把文件发到我的邮箱。
Xin gửi tài liệu vào hộp thư của tôi.
游客
yóukè
du khách, khách du lịch
这里有很多游客。
Ở đây có rất nhiều du khách.
游戏
yóuxì
trò chơi
我喜欢玩游戏。
Tôi thích chơi trò chơi.
有关
yǒuguān
có liên quan
这件事跟我有关。
Việc này có liên quan đến tôi.
有名
yǒumíng
nổi tiếng
他是一个有名的歌手。
Anh ấy là một ca sĩ nổi tiếng.
有用
yǒuyòng
hữu ích, có ích
这本书很有用。
Cuốn sách này rất hữu ích.
又
yòu
lại, vừa
他又来了。
Anh ấy lại đến.
羽毛球
yǔmáoqiú
cầu lông
我们去打羽毛球吧。
Chúng ta đi chơi cầu lông nhé.
雨衣
yǔyī
áo mưa
下雨了,穿上雨衣吧。
Mưa rồi, mặc áo mưa vào đi.
语言
yǔyán
ngôn ngữ
汉语是一门美丽的语言。
Tiếng Trung là một ngôn ngữ đẹp.
遇到
yùdào
gặp phải
我在路上遇到他了。
Tôi đã gặp anh ấy trên đường.
遇见
yùjiàn
gặp, tình cờ gặp
我在路上遇见了老师。
Tôi gặp thầy giáo trên đường.
员
yuán
nhân viên, người làm (hậu tố nghề)
他是公司的员工。
Anh ấy là nhân viên của công ty.
园
yuán
vườn, viên (khu vườn)
我们去公园走走吧。
Chúng ta ra công viên dạo một chút nhé.
愿意
yuànyì
sẵn lòng, bằng lòng
我愿意帮助你。
Tôi sẵn lòng giúp bạn.
月亮
yuèliang
mặt trăng
今天晚上的月亮很圆。
Trăng tối nay rất tròn.
越
yuè
càng (càng… càng…)
雨越下越大。
Mưa càng lúc càng to.
运动会
yùndònghuì
hội thao, đại hội thể thao
学校下周开运动会。
Tuần sau trường tổ chức hội thao.
运动员
yùndòngyuán
vận động viên
他是一名运动员。
Anh ấy là một vận động viên.
咱们
zánmen
chúng ta (gồm cả người nghe)
咱们一起去吃饭吧。
Chúng ta cùng đi ăn cơm nhé.
脏
zāng
bẩn, dơ
你的手很脏。
Tay bạn rất bẩn.
怎么办
zěnme bàn
làm thế nào bây giờ
我忘了带钱包,怎么办?
Tôi quên mang ví rồi, làm sao bây giờ?
怎样
zěnyàng
thế nào, ra sao
你觉得怎样?
Bạn thấy thế nào?
张
zhāng
tờ, bức (dùng cho vật phẳng, giấy)
这是一张照片。
Đây là một tấm ảnh.
照
zhào
chiếu, soi
月光照在水面上。
Ánh trăng chiếu trên mặt nước.
照顾
zhàogù
chăm sóc
我会照顾你。
Tôi sẽ chăm sóc bạn.
照片
zhàopiàn
bức ảnh
这张照片很好看。
Bức ảnh này rất đẹp.
照相
zhàoxiàng
chụp ảnh
我们一起照相吧。
Chúng ta cùng chụp ảnh nhé.
着急
zháojí
lo lắng
他很着急。
Anh ấy rất lo lắng.
直到
zhídào
cho đến, mãi đến
他直到晚上才回家。
Mãi đến tối anh ấy mới về nhà.
只能
zhǐ néng
chỉ có thể, đành phải
我只能等他。
Tôi chỉ có thể đợi anh ấy.
只是
zhǐshì
chỉ là, chỉ muốn
我只是想问一下。
Tôi chỉ muốn hỏi một chút thôi.
只要
zhǐyào
chỉ cần, miễn là
只要你努力,就一定行。
Chỉ cần bạn cố gắng thì nhất định sẽ được.
只有
zhǐyǒu
chỉ có
只有他知道这件事。
Chỉ có anh ấy biết việc này.
纸
zhǐ
giấy
请给我一张纸。
Cho tôi xin một tờ giấy.
中
zhōng
giữa, trong
他在人群中。
Anh ấy ở giữa đám đông.
中间
zhōngjiān
ở giữa
他站在房间的中间。
Anh ấy đứng ở giữa phòng.
终于
zhōngyú
cuối cùng
我终于完成了作业。
Cuối cùng tôi đã hoàn thành bài tập.
种
zhǒng
loại, hạt giống
他喜欢这种花。
Anh ấy thích loại hoa này.
重要
zhòngyào
quan trọng
这件事很重要。
Việc này rất quan trọng.
周末
zhōumò
cuối tuần
周末我去公园玩。
Cuối tuần tôi đi công viên chơi.
主要
zhǔyào
chủ yếu
主要问题是时间不够。
Vấn đề chính là không đủ thời gian.
住院
zhùyuàn
nhập viện, nằm viện
他住院了三天。
Anh ấy đã nằm viện ba ngày.
注意
zhùyì
chú ý
请注意安全。
Vui lòng chú ý an toàn.
子
zi
hậu tố danh từ (bàn, ghế…)
桌子上有一本书。
Trên bàn có một quyển sách.
字典
zìdiǎn
từ điển
我需要一本字典。
Tôi cần một quyển từ điển.
自行车
zìxíngchē
xe đạp
我每天骑自行车。
Tôi đi xe đạp mỗi ngày.
总
zǒng
luôn luôn; tổng, chung
他总是迟到。
Anh ấy luôn đến muộn.
总是
zǒngshì
luôn luôn
他总是很忙。
Anh ấy luôn luôn bận rộn.
嘴
zuǐ
miệng
孩子的嘴很小。
Miệng của đứa bé rất nhỏ.
最好
zuìhǎo
tốt nhất là, tốt hơn hết
你最好早点休息。
Bạn tốt nhất nên nghỉ sớm một chút.
最后
zuìhòu
cuối cùng
他最后一个到。
Anh ấy đến cuối cùng.
最近
zuìjìn
gần đây
最近我很忙。
Gần đây tôi rất bận.
作业
zuòyè
bài tập về nhà
我已经做完作业了。
Tôi đã làm xong bài tập.
做客
zuòkè
làm khách, đến chơi nhà
今天我去朋友家做客。
Hôm nay tôi đến nhà bạn chơi.
子
zi
hậu tố danh từ (bàn, ghế…)
桌子上有一本书。
Trên bàn có một quyển sách.
总
zǒng
luôn luôn; tổng, chung
他总是迟到。
Anh ấy luôn đến muộn.
总是
zǒngshì
luôn luôn
他总是很忙。
Anh ấy luôn luôn bận rộn.
嘴
zuǐ
miệng
孩子的嘴很小。
Miệng của đứa bé rất nhỏ.
最好
zuìhǎo
tốt nhất là, tốt hơn hết
你最好早点休息。
Bạn tốt nhất nên nghỉ sớm một chút.
最后
zuìhòu
cuối cùng
他最后一个到。
Anh ấy đến cuối cùng.
最近
zuìjìn
gần đây
最近我很忙。
Gần đây tôi rất bận.
做客
zuòkè
làm khách, đến chơi nhà
今天我去朋友家做客。
Hôm nay tôi đến nhà bạn chơi.
作业
zuòyè
bài tập về nhà
我已经做完作业了。
Tôi đã làm xong bài tập.