经 + 动词
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
经 + (Noun) + Verb,Clause
Giải thích
经 (jīng) là giới từ văn viết, nghĩa "qua, sau khi (được)…", dẫn ra một thủ tục, quá trình đã trải qua làm căn cứ cho kết quả ở phía sau: 经研究决定, 经领导批准, 经医生检查. Rất hay gặp trong văn bản hành chính, thông báo, tin tức. Thường đứng đầu câu hoặc trước vị ngữ, sau 经 có thể có danh từ chỉ người/cơ quan thực hiện rồi đến động từ. Gần nghĩa với 经过 nhưng 经 ngắn gọn, trang trọng hơn và hầu như luôn đi với động từ hai âm tiết; khác với 曾经/已经 (phó từ thời gian).
经研究决定,公司从下个月起实行新的考勤制度。
jīng yánjiū juédìng , gōngsī cóng xiàgèyuè qǐ shíxíng xīn de kǎo qín zhìdù 。
Sau khi nghiên cứu, công ty quyết định từ tháng sau áp dụng chế độ chấm công mới.
经研究决定,公司从下个月起实行新的考勤制度。
jīng yánjiū juédìng , gōngsī cóng xiàgèyuè qǐ shíxíng xīn de kǎo qín zhìdù 。
Sau khi nghiên cứu, công ty quyết định từ tháng sau áp dụng chế độ chấm công mới.
这份申请经领导批准后才能生效。
zhè fèn shēnqǐng jīng lǐngdǎo pīzhǔn hòu cáinéng shēngxiào 。
Đơn này phải được lãnh đạo phê duyệt mới có hiệu lực.
经医生检查,他的身体没有什么大问题。
jīng yīshēng jiǎnchá , tā de shēntǐ méiyǒu shénme dà wèntí 。
Qua kiểm tra của bác sĩ, sức khỏe anh ấy không có vấn đề gì lớn.
经领导,这件事已经定下来了。
经领导同意,这件事已经定下来了。
经 phải đi kèm động từ chỉ thủ tục (研究、批准、同意、检查…), không chỉ đặt danh từ sau 经.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!